Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro về thuế. Đây là cơ sở để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và để doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai, lập kế hoạch tài chính hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ làm rõ các yếu tố cấu thành căn cứ tính thuế TNDN là gì, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu theo quy định mới nhất.
1. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) gồm thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
Cụ thể:
Căn cứ tính thuế = Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
Quy định này được hướng dẫn tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

Kỳ tính thuế TNDN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, trong đó:
- Theo năm dương lịch: Kỳ tính thuế từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hằng năm.
- Theo năm tài chính: Doanh nghiệp có thể lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch theo quy định.
- Theo từng lần phát sinh thu nhập: Áp dụng đối với một số trường hợp doanh nghiệp nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế.
Lưu ý: Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, nhưng phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo quy định trước khi áp dụng.
Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
2. Cách xác định thu nhập tính thuế doanh nghiệp?
Theo quy định hiện hành, thu nhập tính thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Quy định hiện hành được thực hiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2.1 Công thức xác định thu nhập tính thuế
Công thức xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế: Được xác định từ doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác theo quy định.
- Thu nhập được miễn thuế: Là các khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế TNDN.
- Các khoản lỗ được kết chuyển: Là số lỗ được phép chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo theo quy định pháp luật.
Ví dụ xác định thu nhập tính thuế
Giả sử trong kỳ tính thuế năm 2026, Công ty A có các khoản thu nhập và lỗ được kết chuyển như sau:
- Thu nhập chịu thuế: 2 tỷ đồng.
- Thu nhập được miễn thuế: 200 triệu đồng.
- Số lỗ được kết chuyển từ các năm trước: 300 triệu đồng.
Áp dụng công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)
Thay số:
Thu nhập tính thuế = 2 tỷ – (200 triệu + 300 triệu) = 1,5 tỷ đồng.
Như vậy, 1,5 tỷ đồng là thu nhập tính thuế của Công ty A trong kỳ. Đây là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục áp dụng thuế suất TNDN tương ứng và xác định số thuế TNDN phải nộp.
2.2 Cách xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác bao gồm cả thu nhập nhận được từ ngoài Việt Nam theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập chịu thuế được xác định trên cơ sở tổng thu nhập của các hoạt động. Việc xác định và bù trừ lỗ giữa các hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
Ví dụ xác định thu nhập chịu thuế
Giả sử trong kỳ tính thuế năm 2026, Công ty A có các khoản sau:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: 5 tỷ đồng.
- Chi phí được trừ: 3,5 tỷ đồng.
- Thu nhập khác: 300 triệu đồng.
Áp dụng công thức:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Thay số:
Thu nhập chịu thuế = 5 tỷ – 3,5 tỷ + 300 triệu = 1,8 tỷ đồng.
Như vậy, thu nhập chịu thuế của Công ty A trong kỳ tính thuế là 1,8 tỷ đồng.
Khoản thu nhập chịu thuế này sẽ tiếp tục được sử dụng để xác định thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển theo quy định.
2.3 Một số trường hợp cần xác định riêng
Một số khoản thu nhập phải được xác định riêng để kê khai và tính thuế theo quy định, chẳng hạn như thu nhập từ:
- Chuyển nhượng bất động sản;
- Chuyển nhượng dự án đầu tư;
- Chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư;
- Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
Đối với trường hợp phát sinh lỗ, việc bù trừ lỗ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh khác được thực hiện theo điều kiện và nguyên tắc do pháp luật hiện hành quy định.
Lưu ý: Khi xác định thu nhập tính thuế, doanh nghiệp cần phân biệt rõ thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế, đồng thời kiểm tra điều kiện của từng khoản chi phí để xác định đúng chi phí được trừ. Luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn mới đã thay thế hệ thống quy định cũ tại Luật Thuế TNDN 2008 và Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026
Xem thêm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
3. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào? Số thuế thu nhập doanh nghiệp cần nộp trong kỳ được tính bằng thu nhập tính thuế sau khi đã trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có), sau đó nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.1 Công thức tính thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp = (Phần thu nhập chịu thuế – Khoản trích lập quỹ khoa học & công nghệ (nếu có)) × Mức thuế suất áp dụng
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư tài chính và các khoản thu nhập khác.
- Phần trích lập quỹ khoa học & công nghệ: Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ KH&CN thì phần này được trừ trước khi tính thuế.
- Thuế suất TNDN: Thông thường, mức thuế suất chung là 20%, nhưng có thể khác tùy theo ngành nghề, lĩnh vực hoặc chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
Ví dụ cách tính thuế TNDN
Giả sử Công ty A trong năm 2026 có:
- Thu nhập chịu thuế: 2 tỷ đồng;
- Thu nhập được miễn thuế: 200 triệu đồng;
- Lỗ được kết chuyển: 300 triệu đồng;
- Khoản trích lập quỹ khoa học và công nghệ được trừ: 100 triệu đồng;
- Thuế suất TNDN áp dụng: 20%.
Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = 2 tỷ – (200 triệu + 300 triệu) = 1,5 tỷ đồng
Bước 2: Xác định thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN phải nộp = (1,5 tỷ – 100 triệu) × 20% = 280 triệu đồng
Như vậy, trong ví dụ trên, Công ty A phải nộp 280 triệu đồng thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
3.2 Quy định đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư tại nước ngoài cần tuân thủ quy định về nghĩa vụ thuế như sau:
- Nếu quốc gia mà doanh nghiệp đầu tư đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Hiệp định này.
- Nếu quốc gia đó chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, khi doanh nghiệp chuyển lợi nhuận sau thuế về Việt Nam, cần đối chiếu mức thuế TNDN tại nước sở tại với mức thuế suất theo quy định của Việt Nam:
- Nếu thuế TNDN tại nước đầu tư cao hơn hoặc bằng mức thuế suất tại Việt Nam, doanh nghiệp không phải nộp thêm thuế.
- Nếu thuế TNDN tại nước đầu tư thấp hơn mức thuế tại Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần chênh lệch để đảm bảo mức thuế suất tối thiểu theo quy định của Việt Nam.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được áp dụng theo từng nhóm doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh. Mức thuế suất phổ thông là 20%, bên cạnh các mức 15%, 17% đối với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về doanh thu và các mức thuế suất đặc thù đối với một số ngành, lĩnh vực.

Thuế suất TNDN 20%: Là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp thuộc diện áp dụng mức 15%, 17%, thuế suất đặc thù hoặc được hưởng ưu đãi thuế suất theo quy định.
Thuế suất TNDN 15%
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế suất 15% được xác định theo tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, theo quy định của Chính phủ.
Thuế suất TNDN 17%
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
- Tương tự mức 15%, doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề.
Lưu ý: Mức thuế suất 15% và 17% không mặc nhiên áp dụng cho mọi khoản thu nhập của doanh nghiệp. Một số loại thu nhập và trường hợp đặc thù được pháp luật quy định không áp dụng các mức thuế suất này.
Thuế suất TNDN đối với hoạt động dầu khí và tài nguyên quý hiếm
Một số hoạt động đặc thù được áp dụng mức thuế suất riêng:
- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: thuế suất từ 25% đến 50%. Mức cụ thể được xác định căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo quy định.
- Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: áp dụng thuế suất 50%.
- Trường hợp mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất áp dụng là 40%.
Thuế suất TNDN ưu đãi
Ngoài các mức thuế suất nêu trên, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển các ngành, lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước ưu tiên.
Do đó, khi xác định thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào doanh thu mà còn cần kiểm tra ngành nghề, địa bàn, dự án đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi thuế để xác định đúng thuế suất áp dụng.
Tóm lại, các mức thuế suất TNDN cơ bản cần lưu ý gồm 15%, 17%, 20%, 40% và 50%, cùng mức 25%–50% đối với hoạt động dầu khí và các mức thuế suất ưu đãi theo từng trường hợp.
5. Cách kê khai giảm thuế thu nhập danh nghiệp phải nộp
Việc kê khai giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là bước quan trọng giúp doanh nghiệp tận dụng chính sách ưu đãi thuế, giảm gánh nặng tài chính. Doanh nghiệp cần xác định đúng số thuế được giảm, lập hồ sơ kê khai theo quy định và nộp cho cơ quan thuế đúng thời hạn để đảm bảo quyền lợi và tránh vi phạm pháp luật thuế.

Để thực hiện thủ tục kê khai giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, bạn cần tiến hành theo trình tự gồm 3 bước như sau:
Bước 1: Tự tính toán mức thuế được giảm trong kỳ tạm nộp hàng quý
Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu thực tế của kỳ tính thuế năm 2022 và dự báo doanh thu năm 2023 để xác định phần thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm khi tạm nộp theo quý.
Bước 2: Thực hiện kê khai giảm thuế TNDN
Người nộp thuế cần lập tờ khai theo đúng mẫu quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành để phản ánh số thuế đề nghị giảm.
Bước 3: Nhận kết quả từ cơ quan thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ kiểm tra, xác minh và xác định xem doanh nghiệp có đủ điều kiện hưởng chính sách giảm thuế hay không. Kết quả sẽ được thông báo chính thức đến doanh nghiệp.
6. Bài tập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Đề bài: Công ty XYZ hoạt động trong ngành sản xuất và bán hàng tiêu dùng. Các thông tin tài chính của công ty trong năm tài chính 2024 như sau:
- Tổng doanh thu: 15 tỷ đồng
- Tổng chi phí hoạt động (bao gồm chi phí sản xuất, quản lý, bán hàng, và chi phí khác): 12 tỷ đồng
- Chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng): 200 triệu đồng
- Thu nhập từ hoạt động ngoài doanh thu chính: 500 triệu đồng
- Quỹ khoa học và công nghệ (nếu có): Công ty quyết định trích lập 100 triệu đồng vào quỹ khoa học và công nghệ trong năm 2024.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): 20%
Yêu cầu:
- Tính thu nhập tính thuế.
- Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
- Tính lợi nhuận sau thuế.
Lời giải:
Bước 1: Tính thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí hoạt động – Chi phí tài chính + Thu nhập ngoài doanh thu chính.
- Tổng doanh thu = 15 tỷ đồng
- Tổng chi phí hoạt động = 12 tỷ đồng
- Chi phí tài chính = 200 triệu đồng
- Thu nhập ngoài doanh thu chính = 500 triệu đồng
Thu nhập tính thuế = 15 tỷ – 12 tỷ – 200 triệu + 500 triệu
Thu nhập tính thuế = 3 tỷ 300 triệu đồng
Bước 2: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Công ty trích lập quỹ khoa học và công nghệ 100 triệu đồng, nên thu nhập tính thuế sẽ bị giảm đi số tiền này.
Thu nhập tính thuế sau khi trích lập quỹ khoa học và công nghệ = 3 tỷ 300 triệu – 100 triệu = 3 tỷ 200 triệu đồng
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
=> Thuế TNDN phải nộp = 3 tỷ 200 triệu x 20% = 640 triệu đồng
Bước 3: Tính lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế = Thu nhập tính thuế – Thuế TNDN phải nộp
Lợi nhuận sau thuế = 3 tỷ 200 triệu – 640 triệu = 2 tỷ 560 triệu đồng
Kết quả:
- Thu nhập tính thuế: 3 tỷ 200 triệu đồng
- Thuế TNDN phải nộp: 640 triệu đồng
- Lợi nhuận sau thuế: 2 tỷ 560 triệu đồng
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Việc hiểu và áp dụng đúng các quy định liên quan không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch tài chính hiệu quả. Nếu bạn còn thắc mắc thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được giải đáp nhé!
7. Một số câu hỏi thường gặp
7.1 Cách kê khai giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp?
Để kê khai giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần thực hiện theo các quy định hiện hành và áp dụng các ưu đãi thuế (nếu có), như ưu đãi thuế cho doanh nghiệp trong các khu vực đặc biệt, doanh nghiệp có các dự án đầu tư vào công nghệ mới, hoặc doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu tiên khác.
Cách thức giảm thuế có thể bao gồm:
- Giảm thuế theo quy định về ưu đãi đầu tư: Các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện về đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên hoặc địa bàn ưu đãi sẽ được giảm thuế theo tỷ lệ quy định.
- Ưu đãi về thuế cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D): Nếu doanh nghiệp đầu tư vào các dự án nghiên cứu khoa học, sẽ được phép giảm thuế theo mức ưu đãi.
- Giảm thuế cho các khoản thu nhập được miễn thuế: Doanh nghiệp cần kê khai các khoản thu nhập được miễn thuế để giảm số thuế phải nộp.
Doanh nghiệp phải kê khai chi tiết trên tờ khai thuế TNDN (theo mẫu 03/TNDN) và gửi cho cơ quan thuế.
7.2 Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là bao lâu?
- Đối với thuế TNDN phải nộp trong năm: Các doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Điều này có nghĩa là nếu doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12, họ phải nộp thuế TNDN vào ngày 31 tháng 3 của năm sau.
- Đối với thuế TNDN tạm tính: Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN tạm tính vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 mỗi năm, đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế tạm thời.
7.3 Địa chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là ở đâu?
- Doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Cụ thể, nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh, thì sẽ nộp thuế tại Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Doanh nghiệp có thể nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua các hình thức nộp thuế điện tử (nếu đủ điều kiện) thông qua hệ thống eTax của Tổng cục Thuế Việt Nam.
Việc hiểu rõ căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng luật, tối ưu chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý. Nắm vững các thành phần như doanh thu, chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác kế toán – tài chính và lập kế hoạch thuế hiệu quả. Nếu bạn có thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác!











