Mức thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu? 

Thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Bạn đang thắc mắc thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu và cách tính như thế nào? Đây là loại thuế quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và nghĩa vụ tài chính của mỗi doanh nghiệp. Việc nắm rõ mức thuế suất, đối tượng áp dụng và các ưu đãi liên quan sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả chi phí, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi lập kế hoạch tài chính và chiến lược kinh doanh. Việc nắm rõ quy định về thuế suất giúp doanh nghiệp chủ động trong hạch toán chi phí, tối ưu lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết mức thuế TNDN mới nhất năm 2025 cùng những điểm cần lưu ý.

Mức thuế suất thuế TNDN
Mức thuế suất thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 10, Điều 13, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13) cùng với hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, hiện nay các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đang được áp dụng như sau:

1.1. Thuế suất 20%

Mức 20% được áp dụng cho các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt áp dụng mức thuế suất riêng nêu dưới đây.

1.2. Thuế suất 32% – 50%

Khoảng thuế suất từ 32% đến 50% dành cho lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam. Căn cứ vào điều kiện khai thác, vị trí mỏ và trữ lượng, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ dự án đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức thuế suất cụ thể áp dụng cho từng dự án hoặc cơ sở kinh doanh, trong giới hạn từ 32% đến 50%.

1.3. Thuế suất 40% – 50%

Thuế suất 50% được áp dụng cho các hoạt động khai thác, thăm dò các loại khoáng sản, tài nguyên quý hiếm. Danh mục này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm (không bao gồm dầu khí).
Trong trường hợp mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích trở lên nằm tại khu vực kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thì được áp dụng thuế suất ưu đãi hơn ở mức 40%.

1.4. Thuế suất ưu đãi

Doanh nghiệp có thể được hưởng ưu đãi về thuế TNDN dưới hai hình thức: áp dụng mức thuế suất thấp hơn so với thông thường và được miễn, giảm thuế trong một khoảng thời gian nhất định.

2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết nhất năm 2025

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế trong năm tài chính. Từ công thức tính đến các khoản chi phí hợp lệ, tất cả cần được thực hiện theo quy định. Trong nội dung dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính thuế TNDN một cách đơn giản và chính xác.

Phương pháp tính thuế TNDN
Phương pháp tính thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, số thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất.

Quá trình tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện qua các bước:

Bước 1: Xác định doanh thu trong kỳ tính thuế, các khoản chi phí hợp lệ được khấu trừ và những khoản thu nhập khác.

Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác.

Bước 3: Xác định phần thu nhập được miễn thuế và khoản lỗ được chuyển sang kỳ sau (nếu có).

Bước 4: Tính thu nhập tính thuế theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển theo quy định.

Bước 5: Tính số thuế TNDN phải nộp.

Về thuế suất, căn cứ Điều 10, Điều 13, Điều 14 của Luật Thuế TNDN năm 2008 và Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất phổ biến hiện nay là 20%.

Lưu ý: Một số trường hợp đặc thù sẽ được áp dụng mức thuế suất riêng theo quy định pháp luật.

Xem thêm: Cách tính thuế TNDN mới nhất năm 2025

Xem thêm: Chi phí thuế TNDN hiện hành mới nhất năm 2025

3. Cách xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạch toán chính xác nghĩa vụ thuế. Việc xác định đúng thời điểm phát sinh doanh thu không chỉ đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt về sau.

Cách xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách xác định doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được hiểu là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thực hiện gia công, kể cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

Các tình huống xác định doanh thu tính thuế TNDN gồm:

  • Trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa có thuế GTGT.

  • Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp, doanh thu để tính thuế TNDN sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

  • Trường hợp 3: Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khi khách hàng thanh toán trước cho nhiều năm: căn cứ Điểm d, Khoản 3, Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNDN có thể được phân bổ đều cho số năm đã trả trước hoặc xác định một lần theo số tiền trả trọn gói.

  • Trường hợp 4: Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Số thuế được ưu đãi= Tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu tiền trước/ Số năm thu tiền trước

Lưu ý về thời điểm xác định doanh thu tính thuế:

  • Đối với hoạt động bán hàng hóa, doanh thu được ghi nhận để tính thu nhập chịu thuế tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho bên mua.

  • Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, thời điểm xác định doanh thu tính thuế là khi dịch vụ đã hoàn tất hoặc khi người bán lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, tùy theo thời điểm nào diễn ra trước.

4. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là những tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật. Bao gồm doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam và cả doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ tài chính, đồng thời là cơ sở để quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nói đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đa số mọi người nghĩ ngay đến doanh nghiệp là người nộp thuế chính. Tuy nhiên, ngoài doanh nghiệp, còn có một số đối tượng khác cũng thuộc diện phải nộp thuế TNDN. Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2013, các đối tượng nộp thuế TNDN bao gồm:

  • Những tổ chức tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp), cụ thể gồm:
    • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.
    • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài (gọi là doanh nghiệp nước ngoài), có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
    • Các tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
    • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập.
  • Về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập chịu thuế TNDN:
    • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam phải nộp thuế trên thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
    • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế trên thu nhập phát sinh trong nước và ngoài nước nếu liên quan đến cơ sở thường trú đó.
    • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại khu vực Việt Nam cũng phải nộp thuế trên thu nhập phát sinh trong nước không liên quan đến cơ sở thường trú.
    • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong nước.
  • Đơn vị thường trú của doanh nghiệp nước ngoài được hiểu là các cơ sở sản xuất, kinh doanh qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động tại Việt Nam, bao gồm:
    • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, phương tiện vận tải, các mỏ dầu khí hoặc các khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam.
    • Các công trình xây dựng, công trình lắp đặt, hoặc các địa điểm xây dựng khác.
    • Các cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm dịch vụ tư vấn thông qua nhân viên hoặc tổ chức, cá nhân khác.
    • Đại lý đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài.
    • Đại diện tại Việt Nam có thẩm quyền ký hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc không có thẩm quyền ký hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Xem thêm: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

5. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập

Trong quá trình tính thuế thu nhập doanh nghiệp, việc phân biệt các khoản chi phí được trừ và không được trừ đóng vai trò then chốt. Những khoản chi hợp lý, có chứng từ hợp pháp và phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Ngược lại, chi phí không đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị loại, làm tăng số thuế phải nộp. Nắm rõ quy định giúp doanh nghiệp chủ động quản lý tài chính và tuân thủ pháp luật thuế hiệu quả.

Các khoản chi phí được trừ và không được
Các khoản chi phí được trừ và không được

5.1 Các khoản chi được trừ khi tính thuế

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, ngoại trừ những khoản chi bị loại trừ theo quy định, doanh nghiệp sẽ được tính chi phí hợp lệ vào thu nhập chịu thuế nếu đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
  • Khoản chi có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ kế toán.
  • Trường hợp hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên/lần (đã bao gồm thuế GTGT) thì việc thanh toán phải được thực hiện không dùng tiền mặt, như qua chuyển khoản ngân hàng, để đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ.

5.2 Các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập

Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, có sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi sau đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

  • Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định pháp luật.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc một số trường hợp đặc biệt theo quy định.

6. Các khoản thu nhập được miễn thuế và tính thuế TNDN

Các khoản thu nhập miễn thuế và thu nhập tính thuế là hai khoản thuế cần phân biệt rõ khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập. Việc xác định chính xác đâu là khoản được miễn và đâu là khoản phải nộp thuế giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định, đồng thời tối ưu lợi ích hợp pháp. Trong nội dung dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ từng loại thu nhập và cách xử lý đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

Các khoản thu nhập miễn thuế và tính thuế TNDN
Các khoản thu nhập miễn thuế và tính thuế TNDN

6.1 Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC, cùng với các sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 151/2014/TT-BTCThông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với những loại thu nhập sau đây:

  • Thu nhập phát sinh từ các hoạt động liên quan đến nông nghiệp.
  • Thu nhập thu được từ việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp hỗ trợ cho nông nghiệp.

6.2 Các khoản thu nhập khác trong tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được bổ sung và sửa đổi bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản thu nhập khác gồm những nội dung sau:

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn và chứng khoán, theo hướng dẫn tại chương IV của Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định trong chương V của cùng thông tư.
  • Thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển giao quyền tham gia dự án, cũng như quyền khai thác, thăm dò và chế biến khoáng sản theo quy định pháp luật.
  • Thu nhập liên quan đến quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản, bao gồm tiền bản quyền dưới mọi hình thức, quyền sở hữu trí tuệ, và thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
  • Thu nhập từ cho thuê tài sản ở mọi hình thức.
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản và thanh lý tài sản (trừ bất động sản), cùng với các giấy tờ có giá khác.
  • Thu nhập lãi từ tiền gửi, cho vay, bao gồm cả các khoản lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các loại phí liên quan hợp đồng vay vốn.
  • Thu nhập từ hoạt động mua bán ngoại tệ, tính bằng tổng số tiền bán trừ đi giá mua ngoại tệ đã bán.
  • Thu nhập phát sinh do chênh lệch tỷ giá.
  • Khoản nợ khó thu hồi đã từng xóa nay đòi lại được.
  • Khoản nợ phải trả mà không xác định được chủ nợ.
  • Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh của các năm trước bị bỏ sót và phát hiện lại.
  • Trường hợp doanh nghiệp nhận các khoản tiền phạt, bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng hoặc nhận thưởng vượt chi phí phạt vi phạm hợp đồng (không bao gồm tiền phạt hành chính), phần chênh lệch sau khi bù trừ sẽ được tính vào thu nhập khác.
  • Chênh lệch giá trị do đánh giá lại tài sản khi góp vốn, điều chuyển tài sản trong các hoạt động chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa hoặc doanh nghiệp nhà nước 100%).
  • Thu nhập từ các quà tặng, tài trợ, hỗ trợ tiếp thị, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác bằng tiền hoặc hiện vật.
  • Các khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất mà doanh nghiệp nhận được theo thỏa thuận hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc di dời cơ sở sản xuất kinh doanh, sau khi trừ các chi phí di dời, giá trị tài sản cố định còn lại và chi phí khác liên quan.
  • Các khoản dự phòng trích trước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn, không được điều chỉnh giảm chi phí; bao gồm cả khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
  • Thu nhập từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như tiền thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ ngành ăn uống, khách sạn, sau khi đã trừ chi phí tạo ra thu nhập đó.
  • Thu nhập từ tiêu thụ phế liệu, phế phẩm, trừ các chi phí thu hồi và tiêu thụ.
  • Khoản hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong năm quyết toán thuế TNDN, được trừ trực tiếp vào chi phí.
  • Thu nhập từ các hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ lợi nhuận trước thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp tiếp nhận thành viên góp vốn mới với số tiền đóng góp vượt giá trị phần vốn góp, xử lý như sau:
    • Nếu phần chênh lệch này được doanh nghiệp coi là vốn kinh doanh bổ sung thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
    • Nếu chênh lệch được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì đây là thu nhập chịu thuế của các thành viên đó.
  • Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Thời hạn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là mốc thời gian quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro về xử phạt hành chính. Việc hiểu đúng quy định về thời gian kê khai, tạm nộp và quyết toán thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính, đồng thời tối ưu hiệu quả quản lý thuế.

Thời hạn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019, các mốc thời hạn về khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ này chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý kế tiếp sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm: Thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính tương ứng.

8. Bài tập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp là một cách thực hành hiệu quả giúp kế toán và người học làm quen với cách xác định số thuế phải nộp. Qua các tình huống cụ thể, bạn sẽ hiểu rõ quy trình tính thuế, cách xác định thu nhập chịu thuế và vận dụng đúng quy định hiện hành.

Bài tập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Bài tập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Đề bài

Trong năm 2020, Công ty A phát sinh các nghiệp vụ như sau:

Thông tin năm 2019:

  • Lỗ lũy kế: 70.000.000 đồng

Số liệu năm 2020:

  • Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: 600.000.000 đồng
  • Thu nhập tài chính (lãi gửi ngân hàng): 8.000.000 đồng
  • Chi phí:
    • Giá vốn hàng bán: 200.000.000 đồng
    • Chi phí bán hàng: 90.000.000 đồng
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 100.000.000 đồng
    • Chi phí lãi vay: 5.000.000 đồng (Không được trừ do chưa góp đủ vốn điều lệ)
    • Chi phí khác: 20.000.000 đồng
    • Thu nhập khác từ thanh lý TSCĐ: 100.000.000 đồng

Yêu cầu: Tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2020, biết mức thuế suất TNDN áp dụng là 20%.

Lời giải

Công thức xác định thuế TNDN phải nộp:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng doanh thu và các khoản thu nhập – Tổng chi phí hợp lý – Khoản lỗ được chuyển từ năm trước

Cụ thể:

  • Tổng thu nhập:
    = Doanh thu từ kinh doanh + Lãi tiền gửi + Thu nhập từ thanh lý TSCĐ
    = 600.000.000 + 8.000.000 + 100.000.000 = 708.000.000 đồng
  • Tổng chi phí được trừ:
    = Giá vốn + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý + Chi phí khác (không bao gồm chi phí lãi vay không hợp lệ)
    = 200.000.000 + 90.000.000 + 100.000.000 + 20.000.000 = 410.000.000 đồng
  • Lỗ được chuyển từ năm trước: 70.000.000 đồng

Thu nhập tính thuế:
= 708.000.000 – 410.000.000 – 70.000.000 = 228.000.000 đồng

Thuế TNDN phải nộp năm 2020:
= 228.000.000 × 20% = 45.600.000 đồng

Kết luận: Công ty A phải nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm 2020 là 45.600.000 đồng.

Trên đây là những thông tin cơ bản giúp bạn giải đáp thắc mắc thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu và những yếu tố cần lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc nắm rõ mức thuế suất và thời hạn nộp thuế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon