Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại mới nhất 2025

chi phí thuế tndn hiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành là khoản chi phát sinh từ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp mà tổ chức phải thực hiện trong năm tài chính, căn cứ vào thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lệ. Đây là một chỉ tiêu kế toán bắt buộc phản ánh đúng số thuế phải nộp trong kỳ, giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về thuế. Việc ghi nhận chính xác chi phí thuế TNDN hiện hành còn là cơ sở để xác định lợi nhuận ròng và phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc điểm riêng gắn liền với kết quả kinh doanh và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Trong phần tiếp theo, AZTAX sẽ giúp bạn nắm rõ các đặc điểm nổi bật của loại thuế này để áp dụng đúng trong thực tiễn.

Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

1.1 Thuế suất phổ thông và chính sách ưu đãi thuế

Trong khoảng một thập kỷ trở lại đây, chính sách thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam đã trải qua nhiều điều chỉnh giảm nhằm thu hút đầu tư. Mức thuế trước đây là 28%, sau đó giảm xuống 25% và hiện tại được áp dụng ổn định ở mức 20%. Mặc dù có nhiều kỳ vọng về việc tiếp tục giảm thuế suất để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nhưng do tình hình kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, nhà nước chưa đủ điều kiện để thực hiện chính sách giảm thuế trên diện rộng. Thay vào đó, chính sách ưu đãi thuế được áp dụng một cách có chọn lọc theo ngành nghề, địa bàn, hoặc lĩnh vực đặc thù, trong khi mức thuế suất chuẩn 20% vẫn được giữ nguyên.

Trên phạm vi toàn cầu, các nghiên cứu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đang đề xuất áp dụng mức thuế tối thiểu toàn cầu 15% nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển lợi nhuận sang các quốc gia có thuế suất thấp (còn gọi là “thiên đường thuế”) và thúc đẩy cạnh tranh công bằng giữa các nền kinh tế.

1.2 Thuế TNDN được xem như khoản thu hộ trước cho thuế thu nhập cá nhân

Mặc dù được áp dụng trực tiếp cho doanh nghiệp, nhưng xét về bản chất, thuế TNDN có thể coi là khoản thu trước đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN), vì cuối cùng người chịu thuế là các nhà đầu tư, cổ đông – những người hưởng lợi từ lợi nhuận sau thuế. Khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN và chi trả cổ tức, phần thu nhập này tiếp tục chịu thêm 5% thuế TNCN đối với thu nhập từ vốn. Do đó, thuế TNDN đóng vai trò chủ chốt trong chuỗi đánh thuế liên quan đến phân phối lợi nhuận cho cá nhân đầu tư.

Việc tuân thủ đầy đủ quy định về kế toán thuế, minh bạch sổ sách là yêu cầu bắt buộc trong quá trình kê khai và nộp thuế, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong nghĩa vụ thuế.

1.3 Thuế TNDN góp phần cải thiện hệ thống quản trị nội bộ doanh nghiệp

Yêu cầu hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí và các khoản mục liên quan trong quá trình tính thuế không chỉ nhằm mục đích quản lý của cơ quan Thuế mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ. Khi doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ và lập sổ sách kế toán rõ ràng, họ sẽ có cơ sở pháp lý vững chắc để đối chiếu, giải trình trong trường hợp phát sinh kiểm tra, tranh chấp. Việc tuân thủ này không chỉ thể hiện trách nhiệm pháp lý mà còn là nền tảng giúp doanh nghiệp quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả hơn.

1.4 Vai trò của thuế TNDN đối với ngân sách nhà nước

Tương tự các sắc thuế khác như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế thu nhập doanh nghiệp là một nguồn thu quan trọng đối với ngân sách nhà nước. Khoản thu này góp phần ổn định nguồn lực tài chính quốc gia, bảo đảm cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, y tế, giáo dục, quốc phòng và các chương trình phát triển kinh tế – xã hội bền vững trong dài hạn.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

2. Phân loại chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Phân loại chi phí trong thuế thu nhập doanh nghiệp là bước quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại. Trong nội dung dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn hệ thống lại các loại chi phí theo đúng hướng dẫn hiện hành.

Phân loại chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Phân loại chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong năm tài chính, được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp đang áp dụng tại thời điểm đó.

Nguyên tắc ghi nhận kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

  • Định kỳ hàng quý, căn cứ vào tờ khai tạm tính thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế phải nộp tạm thời vào khoản chi phí thuế TNDN hiện hành
  • Cuối năm, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế TNDN, nếu số thuế đã nộp tạm trong năm thấp hơn số thực tế phải nộp, kế toán sẽ ghi nhận phần chênh lệch tăng thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành. Ngược lại, nếu số thuế tạm nộp vượt quá số phải nộp thực tế, doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành tương ứng.
  • Nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót nhỏ không trọng yếu liên quan đến số thuế TNDN của các kỳ trước, doanh nghiệp có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm phát hiện.
  • Với các sai sót trọng yếu, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện điều chỉnh hồi tố, theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán liên quan đến thay đổi chính sách kế toán, ước tính và các sai lệch trọng yếu.
  • Khi lập báo cáo tài chính, toàn bộ chi phí thuế TNDN hiện hành phải được kết chuyển sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”, nhằm xác định lợi nhuận sau thuế trong năm tài chính.

2.2 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản thuế sẽ phát sinh phải nộp trong tương lai, liên quan đến các chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế tại thời điểm hiện tại.

Các tình huống phát sinh chi phí thuế hoãn lại gồm:

  • Doanh nghiệp ghi nhận khoản thuế hoãn lại phải trả mới phát sinh trong năm;
  • Ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước (tức là hoàn nhập phần đã ghi trước đó).

Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trong quá trình lập báo cáo tài chính, kế toán phải xác định và phản ánh chính xác chi phí thuế hoãn lại, dựa theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý: Các khoản thuế hoãn lại phát sinh từ các giao dịch ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu (ví dụ như phát hành cổ phiếu, đánh giá lại tài sản góp vốn…) sẽ không được phản ánh vào chi phí thuế hoãn lại trong tài khoản 8212.

Vào thời điểm cuối kỳ, kế toán cần tiến hành kết chuyển phần chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có của tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”, từ đó đảm bảo kết quả tài chính phản ánh đầy đủ ảnh hưởng của chi phí thuế hoãn lại.

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2025

Xem thêm: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Tài khoản chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại

Tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại là một trong những nội dung kế toán cần được nhận diện rõ ràng khi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính. Việc phân biệt và hạch toán đúng hai khoản chi phí này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch mà còn phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế tại từng thời điểm. Trong phần tiếp theo, AZTAX sẽ đồng hành cùng bạn tìm hiểu cụ thể cách ghi nhận các tài khoản này theo đúng quy định kế toán hiện hành.

Tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 95 Thông tư 200/2014/TT-BTCLuật Kế toán năm 2015, tài khoản 821 được sử dụng để Thể hiện các khoản chi phí liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh trong năm tài chính của doanh nghiệp.

Cấu trúc tài khoản gồm hai tài khoản cấp 2:

  • 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
  • 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Mục đích của tài khoản này là để ghi nhận toàn bộ chi phí thuế TNDN, bao gồm cả phần thuế phải nộp ngay và phần hoãn lại, làm cơ sở xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp.

3.1 Bên Nợ của tài khoản 821

Ghi nhận các khoản chi phí sau:

  • Thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ kế toán;
  • Thuế TNDN của các kỳ trước phát sinh thêm do điều chỉnh các sai sót không trọng yếu, được tính tăng vào chi phí năm hiện tại;
  • Chi phí thuế hoãn lại phát sinh khi ghi nhận khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm, cụ thể là khoản chênh tăng giữa số thuế hoãn lại phải trả phát sinh so với số được hoàn nhập;
  • Chi phí thuế TNDN hoãn lại từ phần chênh lệch giảm khi giá trị tài sản thuế hoãn lại được hoàn nhập lớn hơn phần phát sinh mới trong kỳ;
  • Chuyển số chênh lệch (nếu Có TK 8212 lớn hơn Nợ TK 8212) sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

3.2 Bên Có của tài khoản 821

Phản ánh các khoản điều chỉnh giảm chi phí thuế:

  • Trường hợp chi phí thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp ít hơn mức tạm nộp, phần chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành;
  • Điều chỉnh giảm chi phí thuế cho các năm trước do phát hiện sai sót nhỏ, làm giảm nghĩa vụ thuế TNDN trong năm hiện tại;
  • Ghi giảm chi phí thuế hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế hoãn lại nếu phần phát sinh lớn hơn số đã hoàn nhập trong năm;
  • Khi thuế hoãn lại phải trả được hoàn nhập nhiều hơn số phát sinh, phần chênh lệch cũng được ghi Có;
  • Chuyển phần chênh lệch giữa thuế hiện hành phát sinh lớn hơn số đã giảm vào TK 911;
  • Chuyển phần chênh lệch giữa phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 8212 (nếu Nợ lớn hơn Có) sang bên Nợ TK 911.

3.3 Lưu ý khi sử dụng tài khoản 821

  • Kế toán cần đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực khi xác định chi phí thuế TNDN, phân biệt rõ giữa phần chi phí thuế TNDN hiện hànhchi phí thuế TNDN hoãn lại
  • Không được ghi nhận các khoản thuế hoãn lại liên quan đến giao dịch ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu vào tài khoản 821.

4. Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại

HẠCH TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
HẠCH TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

4.1 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • Hàng quý, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quy định, kế toán ghi nhận chi phí thuế như sau:

Nợ TK 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…

  • Vào cuối năm tài chính, dựa trên quyết toán thuế:
    • Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp, kế toán ghi bổ sung:

Nợ TK 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Nếu số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp, kế toán ghi giảm chi phí:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành

  • Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu từ các năm trước:
    • Nếu phải nộp bổ sung thuế:

Nợ TK 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Nếu ghi giảm số thuế phải nộp:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành

  • Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:
    • Nếu bên Nợ TK 8211 > bên Có:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành

  • Nếu bên Có TK 8211 > bên Nợ:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

4.2 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

  • Khi ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm (thuế phát sinh > thuế hoàn nhập):

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả.

  • Khi hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại từ các năm trước (thuế hoàn nhập > thuế phát sinh):

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

  • Trường hợp ghi giảm chi phí thuế hoãn lại do phát sinh tài sản thuế lớn hơn phần hoàn nhập:

Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

  • Trường hợp ghi giảm chi phí thuế hoãn lại do thuế phải trả được hoàn nhập lớn hơn thuế phát sinh:

Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

  • Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số chênh lệch phát sinh tại TK 8212:
    • Nếu bên Nợ TK 8212 > bên Có:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

  • Nếu bên Có TK 8212 > bên Nợ:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

5. Cách tính chi phí thuế TNDN hiện hành

Để tính đúng và đủ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần phân biệt giữa thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại. Trong đó, thuế hiện hành là khoản thuế phát sinh trong kỳ kế toán hiện tại, dựa trên thu nhập chịu thuế thực tế và thuế suất hiện hành theo quy định pháp luật.

Cách tính chi phí thuế TNDN hiện hành theo quy định
Cách tính chi phí thuế TNDN hiện hành theo quy định

Căn cứ theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/09/2015 của Bộ Tài chính, thuế suất thuế TNDN phổ thông được áp dụng từ 01/01/2016 là 20%.

Điểm lưu ý quan trọng là thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận kế toán trước thuế vì trong báo cáo tài chính kế toán có thể bao gồm nhiều khoản chi không được khấu trừ hoặc thu nhập không phải chịu thuế, chưa kể đến các khoản lỗ có thể chuyển tiếp trong thời hạn theo luật định.

5.1 Công thức tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Thuế TNDN phải nộp = (Lợi nhuận kế toán trước thuế + Các khoản điều chỉnh tăng – Các khoản điều chỉnh giảm) x Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Chi tiết các yếu tố trong công thức:

  • Lợi nhuận kế toán trước thuế: Là kết quả kinh doanh trước khi tính thuế trong báo cáo tài chính.
  • Điều chỉnh tăng: Các khoản chi phí không đủ điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, ví dụ: chi vượt định mức, không có chứng từ hợp pháp,…
  • Điều chỉnh giảm: Bao gồm các khoản thu nhập không tính thuế như cổ tức nhận được, phần lỗ chuyển sang từ các năm trước (được chuyển trong thời gian tối đa 5 năm theo luật), hoặc khoản thu nhập khác không phải chịu thuế.

5.2 Lưu ý về phạm vi áp dụng công thức

Cách tính trên chỉ dành cho các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán đầy đủ, thực hiện hạch toán theo đúng chuẩn mực và có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Tuy nhiên, công thức này không áp dụng cho:

  • Doanh nghiệp có quỹ khoa học và công nghệ được trích lập theo quy định riêng;
  • Đơn vị đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN (theo địa bàn, lĩnh vực ưu đãi…);
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề đặc biệt như: khai thác dầu khí, bất động sản, ngân hàng,…;
  • Trường hợp cần xác định thuế thu nhập hoãn lại, theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17).

Trên đây là những thông tin cơ bản về chi phí thuế TNDN hiện hành mà bạn cần nắm rõ để đảm bảo việc hạch toán và kê khai thuế đúng quy định. Việc hiểu và áp dụng đúng chi phí thuế TNDN hiện hành không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần tối ưu hiệu quả tài chính. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ xử lý các vấn đề liên quan đến thuế, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 – đội ngũ chuyên viên của chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp bạn.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon