Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh mới năm 2025?

Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh mới năm 2025?

Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh là yếu tố bắt buộc khi lập chứng từ nộp thuế. Mỗi tiểu mục phản ánh đúng mức thuế theo doanh thu của hộ kinh doanh. Ghi sai tiểu mục không chỉ ảnh hưởng đến việc hạch toán mà còn làm chậm quá trình xác nhận nghĩa vụ thuế. Do đó, việc nắm chắc mã tiểu mục là rất cần thiết. Trong bài viết này,  AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tiểu mục này cũng như các lưu ý quan trọng khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đầu năm.

1. Hộ kinh doanh nộp thuế môn bài năm 2025 bao nhiêu?

Hộ kinh doanh nộp thuế môn bài năm 2025 bao nhiêu là câu hỏi được nhiều cá nhân, hộ gia đình quan tâm khi bắt đầu hoặc là duy trì hoạt động kinh doanh. Đây là một nghĩa vụ tài chính định kỳ đầu năm, được quy định rõ ràng theo pháp luật thuế hiện hành.

Việc nắm rõ mức thuế môn bài phải nộp không chỉ giúp hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định mà còn chủ động hơn trong việc quản lý chi phí và dòng tiền.

Hộ kinh doanh nộp thuế môn bài năm 2025 bao nhiêu?
Hộ kinh doanh nộp thuế môn bài năm 2025 bao nhiêu?

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức lệ phí môn bài mà hộ kinh doanh phải nộp được xác định dựa trên mức doanh thu bình quân hàng năm. Cụ thể như sau:

Đối tượng hộ kinh doanhMức thuế môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/ năm1.000.000 đồng/ năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/ năm500.000 đồng/ năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/ năm300.000 đồng/ năm

Trong đó, doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu thuế môn bài như sau:

Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (không bao gồm cá nhân cho thuê tài sản), doanh thu để xác định mức thuế môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm liền kề trước, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản) tại tất cả các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, sau đó quay lại kinh doanh mà không xác định được doanh thu của năm liền kề trước thì mức doanh thu dùng để xác định thuế môn bài sẽ căn cứ vào doanh thu của cơ sở sản xuất, kinh doanh có cùng quy mô, địa bàn và ngành nghề theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

  • Đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu làm căn cứ tính thuế môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm tính thuế.
  • Nếu cá nhân có nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại cùng một địa điểm thì doanh thu làm căn cứ tính thuế môn bài của địa điểm đó là tổng doanh thu từ tất cả các hợp đồng phát sinh trong năm tính thuế.
  • Trường hợp cá nhân cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm khác nhau thì doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế môn bài tại từng địa điểm là tổng doanh thu từ tất cả các hợp đồng thuê phát sinh tại địa điểm đó trong năm tính thuế, kể cả khi ở cùng một địa điểm có nhiều hợp đồng cho thuê.
  • Đối với hợp đồng cho thuê tài sản có thời hạn nhiều năm, việc nộp thuế môn bài sẽ thực hiện theo từng năm, tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai và nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp người nộp thuế khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần cho toàn bộ thời gian của hợp đồng thuê nhiều năm thì chỉ phải nộp thuế môn bài cho một năm duy nhất.
  • Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoặc địa điểm sản xuất, kinh doanh (không thuộc diện miễn thuế môn bài), nếu bắt đầu hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì phải nộp đủ thuế môn bài của cả năm. Ngược lại, nếu bắt đầu hoạt động từ 6 tháng cuối năm trở đi thì chỉ phải nộp 50% mức thuế môn bài của cả năm.

Xem thêm: Tiểu mục thuế môn bài 2025 

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế

2. Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh năm 2025?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 324/2016/TT-BTC, mã tiểu mục nộp thuế môn bài hộ kinh doanh được hiểu là phần chi tiết hơn của Mục, nhằm phân loại rõ ràng các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo từng đối tượng quản lý cụ thể thuộc mỗi Mục.

Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh mới nhất năm 2025?
Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh 2025?

Căn cứ Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm p khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC và điểm f khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC), mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh trong năm 2025 được quy định tại Mục 2850, chi tiết tại các Tiểu mục từ 2862 đến 2864 Tiểu mục từ 2862 đến 2864.

Mã số mụcMã số tiểu mụcTên gọiGhi chú
Mục2850Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh
Tiểu mục2862Lệ phí môn bài mức (bậc) 1Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất
2863Lệ phí môn bài mức (bậc) 2Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai.
2864Lệ phí môn bài mức (bậc) 3Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất.

Theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, mức nộp thuế môn bài áp dụng trong năm 2025 đối với cá nhân, hộ gia đình, có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ được xác định dựa trên doanh thu hàng năm.

  • Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Mức lệ phí phải nộp là 1.000.000 đồng/năm.
  • Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm: Mức lệ phí phải nộp là 500.000 đồng/năm.
  • Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/năm: Mức lệ phí phải nộp là 300.000 đồng/năm.

Tương ứng với các mức thu trên, tiểu mục thuế môn bài của hộ kinh doanh năm 2025 quy định mức thuế môn bài hộ kinh doanh 2025 cụ thể như sau:

  • Tiểu mục 2862: Lệ phí môn bài bậc 1 – Áp dụng cho trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng/năm (Mức thu: 1.000.000 đồng/năm).
  • Tiểu mục 2863: Lệ phí môn bài bậc 2 – Áp dụng cho trường hợp doanh thu từ trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm (Mức thu: 500.000 đồng/năm).
  • Tiểu mục 2864: Lệ phí môn bài bậc 3 – Áp dụng cho trường hợp doanh thu từ trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/năm (Mức thu: 300.000 đồng/năm).

3. Cách tra cứu mã chương, tiểu mục nộp thuế môn bài

Việc nộp thuế môn bài đúng quy định đòi hỏi hộ kinh doanh và doanh nghiệp phải điền chính xác thông tin về mã chương và tiểu mục trong các biểu mẫu kê khai. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ được cách tra cứu các mã này, dẫn đến những sai sót trong quá trình nộp thuế.

Dưới đây, AZTAX sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách tra cứu mã chương, tiểu mục nộp thuế môn bài để giúp bạn thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách nhanh chóng, chính xác và đúng quy định pháp luật.

Cách tra cứu mã chương, tiểu mục nộp thuế môn bài
Cách tra cứu mã chương, tiểu mục nộp thuế môn bài

3.1 Cách tra cứu mã chương nộp thuế môn bài

Bước 1: Bạn hãy truy cập vào website https://thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 2: Chọn tab Thông tin về người nộp thuế -> Nhập mã số thuế doanh nghiệp -> Sau đó nhập mã xác nhận -> Click tra cứu.

Tra cứu mã chương nộp thuế môn bài
Tra cứu mã chương nộp thuế môn bài

Bước 3: Khi hoàn tất quá trình tra cứu, màn hình của bạn sẽ hiện ra như hình dưới và có mã chương doanh nghiệp (03 số đầu của phần “Chương – Khoản”)

3.2 Cách tra cứu mã tiểu mục nộp thuế môn bài

Bước 1: Bạn hãy đăng nhập vào phần mềm HTKK -> “Phí – Lệ phí” -> “Tờ khai lệ phí môn bài (01/LPMB) (TT80/2021)”

Bước 2: Nhấn vào để truy cập và xem nội dung trước khi thực hiện thao tác tiếp theo

Bước 3: Bạn có thể tra cứu mã tiểu mục thuế môn bài tại vị trí góc dưới bên trái trên tờ khai lệ phí môn bài do cơ quan thuế cung cấp

4. Đối tượng phải nộp thuế môn bài gồm những tổ chức, cá nhân nào?

Lệ phí môn bài là khoản nghĩa vụ tài chính áp dụng đối với các cá nhân, hộ kinh doanh và tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Trước đây, theo Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp năm 1983, khoản thu này được gọi là thuế môn bài và áp dụng cho cả những trường hợp kinh doanh thường xuyên hoặc theo từng chuyến hàng. Tuy nhiên, trong hệ thống pháp luật hiện hành, thuật ngữ “thuế môn bài” đã được thay thế bằng khái niệm “lệ phí môn bài”.

Đối tượng phải nộp thuế môn bài gồm những tổ chứ, cá nhân nào?
Đối tượng phải nộp thuế môn bài gồm những tổ chứ, cá nhân nào?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, các đối tượng phải nộp lệ phí môn bài bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật.
  • Tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2023.
  • Đơn vị sự nghiệp do nhà nước thành lập và quản lý.
  • Tổ chức kinh tế thuộc các tổ chức chính trị, xã hội, xã hội – nghề nghiệp, hoặc lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các tổ chức nêu trên (nếu có).
  • Cá nhân, hộ gia đình và nhóm cá nhân có hoạt động kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ.

5. Hộ kinh doanh được miễn thuế môn bài khi nào?

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), có một số trường hợp được miễn lệ phí môn bài trong năm 2025.

Dưới đây là danh sách  những đối tượng không phải đóng các loại lệ phí này:

  • Hộ gia đình, cá nhân hoặc là nhóm cá nhân kinh doanh mà doanh thu trong năm không vượt quá 100 triệu đồng.
  • Các hoạt động kinh doanh theo mùa vụ, không cố định địa điểm, không hoạt động thường xuyên – theo hướng dẫn từ Bộ Tài chính.
  • Những người sản xuất muối thủ công.
  • Các đơn vị, cá nhân tham gia nuôi trồng, khai thác thủy hải sản, hoặc làm dịch vụ hỗ trợ nghề cá.
  • Cơ quan báo chí (bao gồm báo nói, báo in, báo hình, báo điện tử) và điểm bưu điện văn hóa cấp xã.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc.
  • Quỹ tín dụng nhân dân, cùng với các đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân hoạt động tại vùng miền núi, được xác định theo danh mục của Ủy ban Dân tộc.
  • Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên hoạt động sản xuất, kinh doanh (tính từ ngày 01/01 đến 31/12) dành cho:
    • Doanh nghiệp hoặc tổ chức mới thành lập, có mã số thuế hoặc mã số doanh nghiệp mới.

    • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình lần đầu tiên ra kinh doanh.

    • Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh được lập trong thời gian đơn vị mẹ đang được miễn lệ phí môn bài.

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm đầu kể từ khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trong thời gian này, nếu có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh mới, các đơn vị đó cũng được miễn theo thời hạn của doanh nghiệp mẹ.

  • Cơ sở giáo dục công lập, gồm trường mầm non và trường phổ thông, cũng thuộc diện miễn lệ phí môn bài.

Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu được miễn thuế môn bài?
Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu được miễn thuế môn bài?

Tóm lược các trường hợp hộ kinh doanh được miễn thuế môn bài gồm:

  • Có doanh thu năm không quá 100 triệu đồng.
  • Kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định.
  • Sản xuất muối hoặc làm dịch vụ thủy sản.
  • Mới bắt đầu hoạt động kinh doanh lần đầu trong năm.

6. Nộp sai mã chương hoặc tiểu mục thuế môn bài phải làm gì?

Nộp thuế môn bài là nghĩa vụ bắt buộc của hộ kinh doanh, tuy nhiên không ít trường hợp người nộp thuế ghi sai mã chương hoặc tiểu mục trên chứng từ nộp.

Dù sai sót nhỏ, nhưng nếu không xử lý đúng cách, có thể dẫn đến việc chưa được ghi nhận nghĩa vụ thuế. Vậy trong trường hợp này, người nộp thuế cần làm gì?

Nộp sai mã chương hoặc tiểu mục thuế môn bài phải làm gì?
Nộp sai mã chương hoặc tiểu mục thuế môn bài phải làm gì?

Theo quy định tại Điều 69 Thông tư 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế có thể gửi văn bản tra soát đến cơ quan thuế trong hai trường hợp cụ thể sau:

Chênh lệch thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế

Khi dữ liệu quản lý thuế định kỳ (bao gồm: số tiền đã nộp, nộp thừa, còn phải nộp, hoàn thuế, miễn giảm…) không trùng khớp với số liệu của người nộp thuế, bạn có quyền tra soát để được kiểm tra và xử lý.

Khai sai thông tin trên chứng từ nộp thuế

Việc tra soát cũng được thực hiện nếu bạn ghi nhầm mã chương, mã tiểu mục trên chứng từ, nhưng cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chứng từ của năm trước chỉ được phép điều chỉnh trong thời gian quyết toán, tức là trước ngày 31/01 năm kế tiếp.
  • Số tiền và loại tiền đã nộp không được phép thay đổi khi điều chỉnh.
  • Trường hợp liên quan đến nộp thừa hoặc đề nghị hoàn thuế thì phải xử lý theo Điều 25 và 42 của Thông tư.

Lưu ý: Chỉ các trường hợp trên mới đủ điều kiện để lập thư tra soát. Nếu sai sót không thuộc hai trường hợp quy định, cơ quan thuế sẽ không tiếp nhận điều chỉnh.

Tóm lại, khi nộp sai mã chương hoặc tiểu mục thuế môn bài, người nộp thuế cần chủ động tra soát và thực hiện điều chỉnh theo đúng quy định. Việc xử lý kịp thời không chỉ giúp tránh bị xử phạt mà còn đảm bảo quyền lợi về thuế cho chính mình.

Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh là thông tin quan trọng giúp quá trình kê khai, nộp lệ phí môn bài diễn ra chính xác và đúng quy định. Việc hiểu rõ và sử dụng đúng tiểu mục không chỉ giúp hộ kinh doanh tránh sai sót, mà còn đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đầy đủ theo pháp luật. Nếu bạn có câu hỏi nào còn thắc mắc về tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh. Đừng ngần ngại liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn kịp thời nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon