Tiểu mục 2863 là mã tiểu mục được sử dụng trong quá trình nộp lệ phí môn bài cho các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động riêng biệt về nghĩa vụ thuế. Việc nắm rõ mục đích sử dụng, mức thu và cách khai báo đúng tiểu mục 2863 sẽ giúp doanh nghiệp tránh được sai sót khi kê khai thuế, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Hãy cùng AZTAX khám phá tiểu mục 2863 qua bài viết dưới đây nhé!
1. Tiểu mục 2863 là lệ phí môn bài bậc mấy?
Tiểu mục 2863 là thuế gì, tiểu mục 2863 là lệ phí môn bài bậc mấy? Đây là câu hỏi nhiều người đặt ra khi thực hiện kê khai thuế đầu năm. Để biết tiểu mục này áp dụng cho đối tượng nào và mức lệ phí cụ thể ra sao, hãy theo dõi phần giải thích chi tiết ngay sau đây.
Theo quy định tại Mục 2850 – thuộc Phụ lục III về Danh mục và mã mục, tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm p khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC và điểm f khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC) – tiểu mục 2863 được xác định là lệ phí môn bài bậc 2.

Dưới đây là một phần nội dung liên quan đến tiểu mục trong danh mục đã nêu:
- Mục 2850: Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Tiểu mục 2862: Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 – tương ứng với mức nộp cao nhất
- Tiểu mục 2863: Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 – tương ứng với mức nộp trung bình
- Tiểu mục 2864: Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 – mức nộp thấp nhất
Mã số 2863 là tiểu mục lệ phí môn bài bậc 2 trong hệ thống mã mục lục ngân sách nhà nước.
Xem thêm: Tiểu mục thuế môn bài hộ kinh doanh
Xem thêm: Tiểu mục 2864 là lệ phí môn bài bậc mấy?
2. Mức lệ phí môn bài cho tiểu mục 2863
Mức lệ phí môn bài cho tiểu mục 2863 là nội dung quan trọng cần nắm khi kê khai thuế đầu năm. Đây là mã tiểu mục tương ứng với một mức lệ phí cụ thể, thường áp dụng cho doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc doanh thu từ 10 tỷ đồng trở xuống. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ tiểu mục 2863 là bao nhiêu tiền và cách áp dụng đúng quy định.

Căn cứ theo Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) và Điều 4 của Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 65/2020/TT-BTC), mức thuế môn bài áp dụng cho năm 2025 được quy định cụ thể như sau:
2.1 Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
| Bậc thuế | Căn cứ xác định | Mức thu/năm |
| Bậc 1 | Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng |
| Bậc 2 | Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 đồng |
| Bậc 3 | Đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác, đơn vị sự nghiệp | 1.000.000 đồng |
Lưu ý: Đối với các tổ chức nêu trên, mức lệ phí môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; trong trường hợp không có vốn điều lệ, mức thu sẽ căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2.2 Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
| Bậc thuế | Doanh thu năm | Mức thu/năm |
| Bậc 1 | Trên 500 triệu đồng | 1.000.000 đồng |
| Bậc 2 | Trên 300 triệu đến 500 triệu đồng | 500.000 đồng |
| Bậc 3 | Trên 100 triệu đến 300 triệu đồng | 300.000 đồng |
Xem thêm: Tiểu mục 2862
3. Đối tượng nộp thuế môn bài
Lệ phí môn bài là khoản thu bắt buộc hàng năm áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng chịu lệ phí môn bài là điều kiện quan trọng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước một cách đầy đủ và đúng quy định. Dưới đây là danh sách cụ thể các đối tượng phải nộp lệ phí môn bài theo quy định pháp luật hiện hành.

Các đối tượng phải nộp lệ phí môn bài bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã thành lập theo quy định.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức kinh tế thuộc các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, hoặc các đơn vị trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Những tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc các tổ chức nêu trên (nếu có đăng ký hoạt động).
- Các cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình có tham gia vào việc sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Xem thêm: Tiểu mục thuế môn bài
4. Đối tượng miễn thuế môn bài
Bên cạnh các đối tượng phải nộp, pháp luật cũng quy định rõ những trường hợp được miễn lệ phí môn bài nhằm hỗ trợ, khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số giai đoạn hoặc lĩnh vực cụ thể. Việc miễn lệ phí môn bài thường áp dụng trong thời gian đầu thành lập doanh nghiệp, với các tổ chức đặc thù hoặc hoạt động tại địa bàn khó khăn. Sau đây là những đối tượng được miễn lệ phí môn bài theo quy định hiện hành.

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP và được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp miễn lệ phí môn bài như sau:
Miễn lệ phí môn bài
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
…
Theo quy định mới nhất về lệ phí môn bài áp dụng từ năm 2025, một số đối tượng tổ chức và cá nhân sẽ thuộc diện miễn lệ phí môn bài, cụ thể:
- Các cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng doanh thu hằng năm không vượt quá 100 triệu đồng.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên hoặc không có địa điểm kinh doanh cố định, theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.
- Những cá nhân và hộ gia đình tham gia vào hoạt động làm muối thuộc lĩnh vực sản xuất.
- Tổ chức, cá nhân hoặc hộ gia đình tham gia hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản, hải sản và dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá.
- Điểm bưu điện văn hóa xã và các cơ quan báo chí (bao gồm báo in, báo nói, báo hình và báo điện tử).
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đơn vị trực thuộc hoạt động đúng quy định trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Quỹ tín dụng nhân dân, cùng với các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên địa bàn miền núi. Khu vực miền núi được xác định theo danh mục do Ủy ban Dân tộc ban hành.
5. Thời hạn nộp thuế môn bài
Thời hạn nộp thuế môn bài là thời điểm bắt buộc mà doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần tuân thủ để không bị xử phạt hành chính. Việc nắm rõ mốc thời gian này giúp bạn thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn, tránh rủi ro phát sinh. Vậy thời hạn cụ thể là khi nào? Nội dung sau sẽ làm rõ cho bạn.

Theo quy định tại khoản 9, Điều 18 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài hàng năm là chậm nhất vào ngày 30 tháng 01. Cụ thể như sau:
Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
…
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
b.1) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
b.2) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
c.1) Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
c.2) Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.
6. Một số câu hỏi thường gặp
Một số câu hỏi thường gặp xoay quanh lệ phí môn bài, mã tiểu mục, thời hạn nộp thuế hay đối tượng được miễn thường khiến nhiều cá nhân và doanh nghiệp bối rối khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc giải đáp chính xác các thắc mắc này sẽ giúp bạn tránh sai sót không đáng có và đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến cùng phần giải đáp chi tiết, dễ hiểu nhất.

6.1 Tiểu mục 2863 là gì?
Tiểu mục 2863 được sử dụng để nộp lệ phí môn bài cho các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh… khi các đơn vị này không thực hiện kê khai, nộp thuế cùng doanh nghiệp chủ quản.
6.2 Mức lệ phí môn bài của Tiểu mục 2863 là bao nhiêu?
Mức lệ phí áp dụng là 2.000.000 đồng/năm đối với đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng. Trường hợp còn lại là 1.000.000 đồng/năm.
6.3 Khi nào cần sử dụng Tiểu mục 2863?
Tiểu mục 2863 áp dụng cho việc nộp lệ phí môn bài đối với các tổ chức kinh tế có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên. Đây là mức lệ phí cao nhất trong biểu mức thu lệ phí môn bài theo quy định hiện hành.
6.4 Nộp sai Tiểu mục 2863 phải làm sao?
Người nộp thuế khi nộp sai tiểu mục thì cần đến cơ quan Thuế để điều chỉnh lại thông tin để tránh việc không ghi nhận chính xác khoản nộp, khiến doanh nghiệp dính nợ thuế.
6.5 Làm sao để biết chính xác khi nào dùng Tiểu mục 2863?
Có thể xem các thông tư được công bố hoặc sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai để biết mã tiểu mục nào phù hợp.
Hiểu đúng và sử dụng chính xác Tiểu mục 2863 không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, mà còn hạn chế tối đa rủi ro về hành chính và pháp lý. Trong quá trình kê khai, nếu còn băn khoăn về tiểu mục áp dụng, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE:0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế




