Hướng dẫn viết tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp chuẩn nhất

viết tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Viết tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là một trong những thủ tục quan trọng khi bạn cần làm lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách điền tờ khai này một cách chính xác và đầy đủ. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, đảm bảo tờ khai của bạn được chấp nhận và quá trình làm lý lịch tư pháp diễn ra thuận lợi.

1. Hướng dẫn viết tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Việc viết tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định mới đòi hỏi người dân cần điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, và địa chỉ. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin chi tiết về lý do yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp. Hướng dẫn cụ thể sẽ giúp người dân nắm rõ các bước cần thiết và các giấy tờ kèm theo. Mọi thông tin phải được kê khai trung thực để đảm bảo quá trình xét duyệt nhanh chóng và chính xác.

Hướng dẫn viết tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định mới
Hướng dẫn viết tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định theo Mẫu số 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP.

Bạn có thể tham khảo mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 

Để việc khai thông tin vào tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được diễn ra chính xác, đầy đủ và thuận lợi,  hướng dẫn chi tiết như sau:

  • Mục “Tên tôi là”: Viết bằng chữ in hoa, đầy đủ họ và tên. Đảm bảo chính xác với thông tin trên giấy tờ tùy thân.
  • Mục “Nơi sinh”: Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Ví dụ: Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

  • Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú: Ghi cả hai nơi vào tờ khai. Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố cho từng nơi.

Ví dụ: Nơi thường trú phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Nơi tạm trú xã Phong Thu, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

  • Mục “Giấy CMND/Hộ chiếu”: Ghi rõ loại giấy tờ (chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu). Ghi rõ số hiệu, ngày cấp và nơi cấp của giấy tờ.

Ví dụ: Chứng minh nhân dân là 123456789, Cấp ngày 01/01/2020 tại Công an Thành phố Huế. Hộ chiếu: ABC123456789, Cấp ngày 01/01/2020 tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

  • Mục “Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ nghề nghiệp hiện tại và nơi làm việc. Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ: Ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

Ví dụ: Nghề nghiệp là giáo viên,  nơi làm việc là trường THPT Chuyên Quốc học Huế. Đã từng là trung úy, Quân đội Nhân dân Việt Nam (từ năm 2010 đến năm 2015).

  • Mục “Yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp số 1 hay số 2”: Tích dấu vào ô “Số 1” nếu bạn cần Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi các án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (khi có yêu cầu). Phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ các án tích, bao gồm cả án tích đã được xóa.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Hiện nay, có hai cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp là Sở Tư pháp và Trung tâm Lý lịch Tư pháp Quốc gia. Sở Tư pháp đảm bảo việc cấp phiếu diễn ra đúng quy trình và thời gian quy định. Thông tin cá nhân của người yêu cầu sẽ được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích xét duyệt hồ sơ.

Cơ quan thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1
Cơ quan thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Theo quy định tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009, có hai cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

1. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cấp phiếu cho:

  • Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú.
  • Người nước ngoài đã từng cư trú tại Việt Nam.

2. Sở Tư pháp cấp phiếu cho:

  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú trong nước.
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Ngoài ra, thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp được quy định tại Điều 15 Thông tư 13/2011/TT-BTP, sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2013/TT-BTP, như sau:

“Điều 15. Thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp
Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền có thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.”

>>Tóm lại, hai cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp là Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp. Cán bộ có thẩm quyền ký Phiếu là Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Sở hoặc người được ủy quyền. Cán bộ ký Phiếu phải chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu.

3. Chi phí làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 là bao nhiêu?

Chi phí làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 thường dao động từ 100.000 đến 200.000 đồng, tùy theo quy định của từng địa phương và đối tượng yêu cầu. Đối với một số trường hợp đặc biệt như người nghèo hoặc trẻ em, có thể được miễn hoặc giảm phí.

Chi phí làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 là bao nhiêu?
Chi phí làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin Lý lịch tư pháp 244/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí như sau:

“Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện sau:

STT Nội dung thu Mức thu 

( đồng/lần/người)

1 Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 200.000
2 Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ). 100.000

Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.”

Như vậy, đối với mức phí để cấp phiếu lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người. Đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ cần đóng 100.000 đồng/lần/người. Trong trường hợp muốn có nhiều hơn 02 Phiếu lý lịch, từ phiếu thứ 3 trở đi sẽ có thêm chi phí 5.000 đồng/phiếu. Đối với trường hợp cần cấp cả 02 loại phiếu trong một lần, Sở Tư pháp vẫn áp dụng mức phí như thông thường.

4. Nộp tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp ở đâu?

Công dân Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi thường trú; nếu không có nơi thường trú, nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; nếu cư trú ở nước ngoài, nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú.

Nộp tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp ở đâu?
Nộp tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp ở đâu?

Địa điểm nộp hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

  • Đối với công dân Việt Nam: Nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Trường hợp không có nơi thường trú, nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú. Trường hợp cư trú ở nước ngoài, nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

Lưu ý:

Thông tin về địa chỉ cụ thể của Sở Tư pháp các tỉnh/thành phố có thể tra cứu trên website của Bộ Tư pháp hoặc liên hệ trực tiếp với Sở Tư pháp nơi bạn cư trú.

Nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định trước khi nộp để tránh mất thời gian và công sức.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về cáchviết tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ thêm trong quá trình thực hiện, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon