Việc lập tờ khai thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh là thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế. Dù là chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh phụ thuộc, tổ chức và cá nhân đều phải kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu quy định. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết cách kê khai chính xác, tránh sai sót và xử phạt không đáng có.
1. Thuế môn bài là gì?
Thuế môn bài (hay còn gọi là lệ phí môn bài) là khoản phí mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp hàng năm để được Nhà nước cấp phép và quản lý hoạt động kinh doanh. Việc thu thuế môn bài được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật, bao gồm Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP (cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).

“Địa điểm kinh doanh” là nơi cụ thể mà doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán hoặc cung cấp dịch vụ. Mỗi địa điểm kinh doanh phải được đăng ký riêng biệt với Cơ quan Đăng ký Kinh doanh (cấp tỉnh hoặc cấp huyện tùy quy mô).
Xem thêm: Mẫu Tờ khai thuế môn bài chi tiết 2025
2. Hồ sơ cần chuẩn bị lập tờ khai thuế
Để tránh sai sót và đảm bảo kê khai thuế môn bài đúng hạn, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước không thể bỏ qua đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh. Dù thực hiện kê khai lần đầu hay cập nhật lại thông tin, hồ sơ đúng và đủ sẽ giúp quá trình diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian.

Dưới đây là danh sách hồ sơ cần thiết bạn nên chuẩn bị khi lập tờ khai thuế môn bài:
- Mẫu tờ khai 01/LPMB (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh/địa điểm kinh doanh.
- Khi kê khai lần đầu, cần ghi rõ vốn điều lệ của trụ sở chính và thông tin địa chỉ, mã số thuế của từng địa điểm kinh doanh trực thuộc.
Việc chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ không chỉ giúp hoàn tất thủ tục nhanh chóng mà còn tránh được những rắc rối pháp lý không đáng có. Hãy chủ động kiểm tra kỹ trước khi nộp để đảm bảo hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu.
Xem thêm: Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế môn bài
3. Hướng dẫn lập tờ khai trên phần mềm HTKK
Trong thời đại số hóa, việc kê khai thuế qua phần mềm đã trở nên phổ biến và thuận tiện hơn bao giờ hết. HTKK – phần mềm hỗ trợ kê khai do Tổng cục Thuế phát hành – là công cụ không thể thiếu đối với các doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Bước 1: Đăng nhập HTKK
- Sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh để đăng nhập vào phần mềm HTKK đã được cài đặt.
Bước 2: Chọn mẫu tờ khai
- Trong menu chính, chọn mục “Phí – Lệ Phí” rồi chọn “Tờ khai lệ phí môn bài (01/LPMB) (TT80/2021)”.

Bước 3: Xác định loại tờ khai và năm nộp
- Chọn năm tài chính hiện tại để kê khai.
- Nếu là lần đầu nộp lệ phí môn bài, chọn “Tờ khai lần đầu”; nếu đã kê khai trước đó và có thông tin thay đổi (vốn, địa điểm, v.v.), chọn “Tờ khai bổ sung”.
Bước 4: Điền thông tin doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh
- Trụ sở chính: Khai báo mức vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Địa điểm kinh doanh:
- Chọn tỉnh/thành, quận/huyện tương ứng.
- Điền chính xác địa chỉ và mã số thuế (nếu đặt tại tỉnh, thành khác nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính). Trường hợp này, tờ khai được coi là kê khai vãng lai và phải nộp tại Chi cục Thuế quản lý khu vực nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Bước 5: Ấn “Ghi” =>> “Kết xuất XML” để gửi hồ sơ qua mạng.
Chỉ với vài bước đơn giản trên HTKK, bạn đã có thể hoàn tất tờ khai lệ phí môn bài một cách chính xác và hợp lệ. Đừng quên kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp để tránh sai sót và xử phạt không đáng có nhé!
Xem thêm: Cách lập tờ khai thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ
4. Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2025
Hiện nay, mẫu tờ khai lệ phí môn bài được sử dụng thống nhất theo Mẫu số 01/LPMB, ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và hướng dẫn bởi Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu này vẫn áp dụng cho năm 2025 nếu chưa có văn bản thay thế.

5. Mức thu thuế môn bài đối với địa điểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh là một trong những đối tượng phải nộp lệ phí môn bài với mức thu cố định là 1.000.000 đồng/năm. Dù không có tư cách pháp nhân độc lập như doanh nghiệp, nhưng địa điểm kinh doanh vẫn được coi là đơn vị phụ thuộc và có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế môn bài theo quy định hiện hành.

Việc lập và nộp tờ khai thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh là bước quan trọng để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế và tránh các xử phạt hành chính không đáng có. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:
Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
- Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
- a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
- b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
- c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
[….]
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, địa điểm kinh doanh – mặc dù không có tư cách pháp nhân và không có chức năng kê khai thuế độc lập như doanh nghiệp – vẫn được xem là đơn vị phụ thuộc tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Vì vậy, địa điểm kinh doanh vẫn thuộc diện phải nộp lệ phí môn bài.
Mức lệ phí môn bài áp dụng cho địa điểm kinh doanh là 1.000.000 đồng/năm, giống với các đơn vị phụ thuộc khác như chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh. Khoản thu này được áp dụng cố định hàng năm và không phụ thuộc vào quy mô, doanh thu hay vốn của địa điểm kinh doanh.
Điều này có nghĩa là, ngay cả khi doanh nghiệp mẹ đã nộp lệ phí môn bài, mỗi địa điểm kinh doanh đặt tại địa bàn khác vẫn phải nộp lệ phí môn bài riêng – trừ khi được miễn theo các quy định tại thời điểm thành lập.
Xem thêm: Hướng dẫn lập giấy nộp tiền thuế môn bài
6. Thời hạn nộp thuế môn bài
Theo quy định hiện hành, thời hạn nộp thuế môn bài là yếu tố quan trọng mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý để tránh bị xử phạt chậm nộp. Tùy vào thời điểm thành lập và đăng ký hoạt động, thời hạn kê khai và nộp lệ phí môn bài sẽ có sự khác nhau, do đó cần nắm rõ để thực hiện đúng quy định pháp luật.

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Ngắn nhất: Chậm nhất vào ngày 30/01 của năm kế tiếp phải hoàn thành kê khai và nộp đầy đủ số thuế môn bài.
Khi thay đổi:
- Nếu trong năm có thay đổi vốn điều lệ hoặc thêm địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải khai bổ sung và nộp chậm nhất vào ngày 30/01 năm sau.
- Đối với địa điểm phát sinh trong năm, tờ khai lần đầu phải được nộp chậm nhất vào ngày 30/01 năm kế tiếp với mức đóng là 100% hoặc 50% tùy thời điểm thành lập (6 tháng đầu hay 6 tháng cuối năm).
7. Quy định về xử phạt vi phạm lệ phí môn bài như thế nào?
Lệ phí môn bài là nghĩa vụ tài chính bắt buộc đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Việc chậm trễ, kê khai sai hoặc trốn nộp lệ phí này đều có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.
Dưới đây là tổng hợp các mức xử phạt cụ thể và quy định liên quan đến vi phạm lệ phí môn bài mà người nộp thuế cần nắm rõ để tránh rủi ro pháp lý.

7.1 Xử phạt nếu chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài
Chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài sẽ bị phạt hành chính tùy theo số ngày trễ và tình tiết liên quan (theo quy định hiện hành).
| Thời gian chậm nộp | Mức phạt cụ thể | Khung phạt theo quy định | Ghi chú |
| 1–5 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) | Cảnh cáo | — | Áp dụng khi có tình tiết giảm nhẹ |
| 1–10 ngày (không được cảnh cáo) | 700.000 đồng | 400.000 – 1.000.000 đồng | Phạt tùy tình tiết |
| Trên 10 đến 20 ngày | 1.400.000 đồng | 800.000 – 2.000.000 đồng | — |
| Trên 20 đến 30 ngày | 2.100.000 đồng | 1.200.000 – 3.000.000 đồng | — |
| Trên 30 đến 40 ngày | 2.800.000 đồng | 1.600.000 – 4.000.000 đồng | — |
| Trên 40 đến dưới 90 ngày | 3.500.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | — |
| Trễ trên 90 ngày nhưng không phát sinh thuế | 3.500.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Bao gồm trường hợp đã nộp tiền nhưng khai trễ |
| Không nộp tờ khai nhưng không có nghĩa vụ thuế | 3.500.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Không phát sinh thuế vẫn bị xử phạt hành chính |
Lưu ý: Trong trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn thời gian nộp tờ khai, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt. Tuy nhiên, nếu quá thời hạn kể cả sau gia hạn, vẫn bị xử phạt theo quy định.
7.2 Xử phạt do chậm nộp tiền lệ phí môn bài
Doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài trễ sẽ bị phạt chậm nộp, tính theo công thức sau:
Mức phạt = Lệ phí × 0,03% × số ngày chậm (tính liên tục từ sau hạn, kể cả ngày nghỉ)
Ví dụ:
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp 30.000.000 đồng trước ngày 31/01/2021, nhưng thực tế lại nộp vào 15/02/2021.
→ Trễ 15 ngày → Phạt: 30.000.000 × 0,03% × 15 = 135.000 đồng.
7.3 Xử phạt khi không nộp lệ phí môn bài
Căn cứ theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 49/2016/NĐ-CP, hành vi không nộp lệ phí môn bài được xử lý như sau:
| Hành vi vi phạm | Hình thức xử phạt | Mức phạt tối đa | Ghi chú |
| Vi phạm nhẹ, chưa nghiêm trọng | Cảnh cáo | — | Áp dụng với lỗi nhỏ, có tình tiết giảm nhẹ |
| Cố ý gian lận hoặc trốn nộp lệ phí | Phạt gấp 1–3 lần số tiền vi phạm | Cá nhân: 50 triệu
Tổ chức: 100 triệu |
Tùy mức độ, tính chất hành vi |
| Gian lận hoặc trốn nộp lệ phí (bổ sung) | Buộc nộp lại toàn bộ số lệ phí đã trốn | — | Nhằm khắc phục hậu quả, đảm bảo nghĩa vụ ngân sách |
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn nắm rõ cách lập tờ khai thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh. Để tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo thủ tục thuế minh bạch, bạn nên cập nhật thường xuyên các quy định mới từ cơ quan thuế. Nếu cần tư vấn cụ thể cho từng trường hợp, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.
Xem thêm: Công văn hủy tờ khai thuế môn bài




