Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người nước ngoài

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

Trong bối cảnh lao động quốc tế ngày càng gia tăng, tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và cá nhân đặc biệt quan tâm. Việc xác định đúng đối tượng cư trú, nguồn thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam mà còn hạn chế rủi ro truy thu, xử phạt trong quá trình quyết toán thuế. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết thông qua nội dung bài viết sau đây nhé!

1. Phân biệt cư trú và không cư trú với người nước ngoài?

Dựa trên các quy định tại Luật Thuế TNCN ban hành năm 2007Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, mọi cá nhân là người nước ngoài nếu có phát sinh thu nhập tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế TNCN.

Phân biệt cư trú và không cư trú với người nước ngoài?
Phân biệt cư trú và không cư trú với người nước ngoài?

Đối tượng nộp thuế là cá nhân nước ngoài được phân loại thành hai diện: cá nhân cư trúcá nhân không cư trú.

  • Cá nhân cư trú: Là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh. Cá nhân có chỗ ở lâu dài tại Việt Nam cũng được phân loại là cư trú theo quy định, bao gồm:
    • Có chỗ ở cố định theo quy định của pháp luật về cư trú;
    • Có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
  • Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng có thu nhập tại Việt Nam.

Việc phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú là yếu tố quan trọng, bởi cách tính thuế TNCN đối với từng nhóm có sự khác nhau. Do đó, người nộp thuế cần xác định rõ tình trạng cư trú để áp dụng phương pháp tính thuế chính xác.

2. Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân cư trú

Thuế TNCN là gì? Thuế thu nhập cá nhân là một dạng thuế trực tiếp, được tính và khấu trừ từ thu nhập của mỗi cá nhân, bao gồm tiền lương, tiền công và các nguồn thu hợp pháp khác.

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú
Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

2.1 Điều kiện là cá nhân cư trú của người nước ngoài

Cá nhân là người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong vòng 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh;
  • Có nơi ở thường trú được ghi trong thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
  • Có hợp đồng thuê nhà để ở tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2.2 Cách tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú là người nước ngoài

Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú sẽ bị khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế – Các khoản giảm trừ

Trong đó:

  • Tổng thu nhập là tổng số lương mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, bao gồm cả thu nhập phát sinh trong nước và ngoài nước.
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:
    • Chi phí công tác phí, chi phí điện thoại, văn phòng phẩm (theo quy định, quy chế của công ty).
    • Chi tiền hoặc trang phục hiện vật cho người lao động, không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm.
    • Thu nhập từ việc làm thêm giờ hoặc tăng ca vượt mức ngày làm việc bình thường.
    • Chi phí phương tiện đưa đón tập thể người lao động đến nơi làm việc và trở về nơi ở.
    • Chi trả hộ tiền đào tạo theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng phù hợp với công việc.
    • Chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần.
    • Chi trả học phí cho con người lao động từ mầm non đến trung học phổ thông.
    • Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN tối đa 730.000 đồng/tháng, cùng với một số khoản chi sử dụng chung cho tập thể người lao động bằng hiện vật.
    • Chi phí vé máy bay đi công tác cho người lao động có công việc đặc thù phải luân chuyển.
    • Khoản chi phục vụ các đám hiếu, đám hỷ.
  • Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN bao gồm:
    • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng/tháng. Mức giảm trừ này áp dụng từ tháng đầu tiên hoặc từ tháng người lao động đến Việt Nam lần đầu, đến tháng kết thúc hợp đồng hoặc rời khỏi Việt Nam trong năm tính thuế, tính theo tháng đầy đủ.
    • Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng/người phụ thuộc.
    • Giảm trừ các khoản bảo hiểm trích vào lương của người lao động, gồm: Quỹ hưu trí (8%) và bảo hiểm y tế (1,5%).
    • Các khoản giảm trừ khác: bao gồm các khoản khuyến học, đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định.
  • Thuế suất – Biểu thuế lũy tiến từng phần:
Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất Công thức rút gọn
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 trđ 5 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 đến 10 10 0.25 trđ + 10%TNTT trên 5trđ 10% TNTT – 0.25 trđ
3 Trên 10 đến 18 15 0.75 trđ + 15%TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0.75 trđ
4 Trên 18 đến 32 20 1.95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1.65 trđ
5 Trên 32 đến 52 25 4.75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3.25 trđ
6 Trên 52 đến 80 30 9.75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30% TNTT – 5.85 trđ
7 Trên 80 35 18.15 trđ + 35% TNTT trên 80trđ 35% TNTT – 9.85 trđ

Ví dụ minh họa 

Giả định bà B là cá nhân cư trú (quốc tịch nước ngoài) làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động từ 01/04/2025 đến 31/12/2025.

  • Mức lương tháng: 40.000.000 đồng (chưa bao gồm bảo hiểm, chưa giảm trừ gia cảnh)
  • Số người phụ thuộc: 02 người đủ điều kiện giảm trừ
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc khấu trừ vào lương:
    • Bảo hiểm xã hội (hưu trí): 8%
    • Bảo hiểm y tế: 1,5%
    • Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
  • Không phát sinh các khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Yêu cầu: Tính số thuế thu nhập cá nhân bà B phải nộp trong năm 2025

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế hàng tháng

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn

Tổng thu nhập tháng: 40.000.000 đồng

Thu nhập được miễn: 0 đồng (giả định)

-> Thu nhập chịu thuế tháng = 40.000.000 đồng

Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ hàng tháng

  • Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 2 × 6.200.000 = 12.400.000 đồng
  • Bảo hiểm bắt buộc: (8% + 1,5% + 1%) × 40.000.000
    = 10,5% × 40.000.00 = 4.200.000 đồng

-> Tổng các khoản giảm trừ:
15.500.000 + 12.400.000 + 4.200.000 = 32.100.000 đồng
Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế hàng tháng

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Tổng giảm trừ

= 40.000.000 – 32.100.000 = 7.900.000 đồng

Bước 4: Tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (5 bậc)

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất  Số thuế
1 Đến 10 triệu 5% 7.900.000 × 5% = 395.000
2 Trên 10 – 30 triệu 10% 0
3 Trên 30 – 60 triệu 20% 0
4 Trên 60 – 100 triệu 30% 0
5 Trên 100 triệu 35% 0

Thuế TNCN phải nộp/tháng = 395.000 đồng

Tóm lại:

  • Thuế TNCN phải nộp/tháng: 395.000 đồng
  • Thuế TNCN phải nộp trong năm 2025 (9 tháng từ 04–12/2025):
    395.000 × 9 = 3.555.000 đồng

Xem thêm: Hướng dẫn khấu trừ tại nguồn thuế TNCN

Xem thêm: Dịch vụ báo cáo thuế

3. Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài là cá nhân không cư trú

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài không cư trú được quy định khác với cá nhân cư trú tại Việt Nam. Theo pháp luật thuế hiện hành, thu nhập của đối tượng này chỉ tính trên phần phát sinh tại Việt Nam và áp dụng mức thuế suất cố định. Nắm rõ nguyên tắc và phương pháp tính thuế TNCN giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tuân thủ đúng quy định, đồng thời hạn chế rủi ro về pháp lý và tài chính.

Cách tính thuế TNCN đối với người nước ngoài là cá nhân không cư trú
Cách tính thuế TNCN đối với người nước ngoài là cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú là người nước ngoài, cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định cụ thể như sau:

  • Thời điểm tính thuế được xác định tại mỗi lần cá nhân phát sinh thu nhập
  • Thu nhập chịu thuế: toàn bộ khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả.
  • Phương pháp tính: áp dụng thuế suất toàn phần 20%.

Công thức chung:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam × 20%

Trường hợp không tách riêng được phần thu nhập tại Việt Nam thì áp dụng cách tính sau:

a. Không có mặt tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam =  (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) × Thu nhập tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Trong đó:  Số ngày làm việc được xác định theo luật hiện hành.

b. Có mặt tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam / 365 ngày) × Thu nhập tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Ví dụ: Ông D là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, có phát sinh thu nhập từ tiền lương khi làm việc ngắn hạn cho một doanh nghiệp tại Việt Nam trong năm 2025.

Tổng tiền lương ông D nhận được từ doanh nghiệp tại Việt Nam trong tháng 9/2025 là 80.000.000 đồng (không tham gia bảo hiểm bắt buộc, không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ nào).

Khoản thu nhập này được doanh nghiệp chi trả vào ngày 25/9/2025.

Toàn bộ thu nhập phát sinh từ công việc thực hiện tại Việt Nam, không phân biệt nơi ký hợp đồng hay nơi chi trả thu nhập.

Bước 1: Xác định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp trả thu nhập cho ông D, tức ngày 25/9/2025.

Bước 2: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền lương 80.000.000 đồng phát sinh tại Việt Nam, không được trừ bảo hiểm hay các khoản giảm trừ khác.

Bước 3: Tính thuế TNCN theo thuế suất 20%

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Thuế TNCN phải nộp = 20% × Thu nhập chịu thuế

=20% × 80.000.000 = 16.000.000 đồng

Vậy số thuế thu nhập cá nhân ông D phải nộp trong tháng 9/2025 là 16.000.000 đồng.

Xem thêm: Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

4. Thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân với người nước ngoài là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm khi làm việc tại Việt Nam. Việc xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế không chỉ giúp cá nhân tuân thủ pháp luật thuế mà còn đảm bảo quyền lợi trong quá trình quyết toán thuế. Hiểu rõ quy định về thu nhập chịu thuế TNCN là bước quan trọng để tránh rủi ro và tối ưu nghĩa vụ tài chính cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Các loại thu nhập chịu thuế TNCN của người nước ngoài 
Các loại thu nhập chịu thuế TNCN của người nước ngoài

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 3 Luật Thuế TNCN, và Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, cá nhân sẽ phải đóng thuế TNCN đối với các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập từ kinh doanh: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ hoặc hành nghề độc lập theo giấy phép.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm lương, thưởng, phụ cấp và các khoản tương tự có tính chất tiền công.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn: Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi tức, trái phiếu, tín phiếu, các loại giấy tờ có giá hoặc phần tăng giá từ vốn góp.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Khoản lợi nhuận thu được từ việc bán vốn góp, chứng khoán hoặc các hình thức chuyển nhượng vốn khác.
  • Khoản thu từ việc bán hoặc chuyển nhượng nhà đất: Thu nhập từ hoạt động mua bán, chuyển nhượng nhà đất, quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ trúng thưởng: Bao gồm các giải thưởng từ xổ số, chương trình khuyến mại, trò chơi có thưởng, cá cược hợp pháp.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Khoản thu từ chuyển nhượng quyền thương mại theo hợp đồng.
  • Thu nhập từ bản quyền: Lợi ích tài chính từ việc chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng công nghệ.
  • Thu nhập từ thừa kế: Tài sản, quyền lợi được thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật dân sự.
  • Thu nhập từ quà tặng: Thu nhập nhận được từ quà tặng do tổ chức, cá nhân trong nước hoặc quốc tế trao tặng.

5. Quy định quyết toán thuế TNCN đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Mỗi cá nhân, bao gồm cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đều có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Các doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập cho người nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi nộp vào ngân sách nhà nước.

Quy định quyết toán thuế TNCN đối với người nước ngoài tại Việt Nam
Quy định quyết toán thuế TNCN đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và có thu nhập từ tiền lương, tiền công, việc quyết toán thuế thực hiện như sau:

  • Khi kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam, người lao động nước ngoài phải tiến hành khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
  • Nếu cá nhân chưa thực hiện quyết toán, có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc cá nhân khác thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
  • Trong trường hợp người nước ngoài ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng tổng thời gian từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục đạt từ 183 ngày trở lên, năm quyết toán thuế đầu tiên sẽ tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.

Người nước ngoài khi quyết toán thuế TNCN có thể chọn một trong hai hình thức:

  • Kê khai trực tuyến: Thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Kê khai trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế.

Ngoài ra, người nộp thuế cần lưu giữ đầy đủ các chứng từ, hóa đơn liên quan đến thu nhập và các khoản giảm trừ để phục vụ cho việc quyết toán.

Do rào cản ngôn ngữ và thủ tục phức tạp, việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN thường được khuyến nghị cho người nước ngoài. Hình thức này giúp đảm bảo quá trình nộp thuế nhanh chóng, thuận tiện và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

6. Bài tập tính thuế TNCN cho người nước ngoài

Bài tập tính thuế TNCN cho người nước ngoài
Bài tập tính thuế TNCN cho người nước ngoài

6.1 Trường hợp tính thuế TNCN cho người nước ngoài cư trú

Tình huống:

Ông John là chuyên gia nước ngoài, làm việc tại Việt Nam từ 01/01/2023 đến 31/12/2023, tổng số ngày có mặt tại Việt Nam là 210 ngày. Ông được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Thông tin thu nhập và các khoản miễn/ giảm trừ 

  • Lương tháng: 50 triệu VND
  • Phụ cấp tiền thuê nhà do công ty chi trả: 5 triệu VND/tháng
  • Không có thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam
  • Giảm trừ gia cảnh bản thân: 11 triệu/tháng
  • Không có người phụ thuộc

Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế

Tổng thu nhập hàng tháng:

Tổng thu nhập = Lương + Phụ cấp = 50 + 5 = 55 triệu/tháng

Các khoản giảm trừ hàng tháng: Giảm trừ bản thân = 11 triệu/tháng

Thu nhập tính thuế hàng tháng (TNTT):

TNTT = Tổng thu nhập – Giảm trừ bản thân  = 55 – 11 = 44 triệu/tháng

Bước 2: Xác định bậc thuế

Bậc thuế áp dụng: TNTT =44 triệu/tháng -> nằm bậc 5 (32 – 52 triệu/tháng)

Công thức rút gọn bậc 5:

Thuế TNCN = 25% x TNTT – 3,25

= 25% x 44 – 3,25 = 11 – 3,25 = 7,75 triệu/tháng

Bước 3: Tính thuế TNCN hàng năm

Thuế TNCN hàng năm = 7,75 x 12 =93 triệu VND

Vậy, Ông John, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, phải nộp 93 triệu VND thuế thu nhập cá nhân trong năm 2023.

6.2 Trường hợp tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú

Tình huống:

Ông James là chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng ngắn hạn từ 01/04/2023 đến 30/09/2023. Tổng số ngày ông có mặt tại Việt Nam trong năm 2023 là 180 ngày, do đó ông được xác định là cá nhân không cư trú.

Thông tin thu nhập:

  • Lương tháng: 120 triệu VND
  • Phụ cấp tiền thuê nhà do công ty chi trả: 10 triệu VND/tháng
  • Không có thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam

Yêu cầu: Tính thuế thu nhập cá nhân mà ông James phải nộp trong năm 2023.

Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế

  • Thu nhập từ lương: 120 triệu x 6 tháng =720 triệu VND
  • Thu nhập từ phụ cấp tiền nhà: 10 triệu x 6 tháng = 60 triệu VND
  • Tổng mức thu nhập chịu thuế tại Việt nam: 720 + 60 = 780 triệu VND

Bước 2: Tính thuế TNCN

Đối với cá nhân không cư trú, thuế suất cố định 20% áp dụng trên toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam:

Thuế TNCN: 780 x 20% =156 triệu VND

Vậy: Ông James, là người nước ngoài không cư trú và phải nộp 156 triệu VND thuế thu nhập cá nhân cho năm 2023 tại Việt Nam.

7. Một số lưu ý khi tính thuế TNCN cho người nước ngoài

Để việc xác định thuế TNCN cho người nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, chính xác và đúng quy định, cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:

Một số lưu ý khi tính thuế TNCN cho người nước ngoài
Một số lưu ý khi tính thuế TNCN cho người nước ngoài
  • Xác định rõ tình trạng cư trú
    Cần kiểm tra số ngày người nước ngoài có mặt tại Việt Nam và tình trạng cư trú (cư trú hoặc không cư trú), vì mỗi trường hợp sẽ áp dụng cách tính thuế và thuế suất khác nhau.
  • Xác định đúng loại hợp đồng và thời gian làm việc
    Hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng và thời gian làm việc thực tế tại Việt Nam là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN.
  • Xác định chính xác thu nhập chịu thuế
    Cần phân biệt rõ các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền phát sinh tại Việt Nam.
  • Kiểm tra phạm vi thu nhập phát sinh
    Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam; đối với cá nhân không cư trú, chỉ tính thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Xác định đúng thời điểm tính thuế
    Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp trả thu nhập, không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng hay thời gian làm việc.
  • Lưu ý tỷ giá quy đổi ngoại tệ
    Trường hợp thu nhập trả bằng ngoại tệ, cần quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm trả thu nhập.
  • Kiểm tra điều kiện áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
    Nếu người nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để được miễn hoặc giảm thuế theo quy định.
  • Thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế
    Doanh nghiệp chi trả thu nhập cần khấu trừ thuế TNCN đúng mức, kê khai và nộp thuế đúng thời hạn để tránh phát sinh vi phạm hành chính về thuế.

8. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi số 1: Công ty thuê người nước ngoài thì tính thuế TNCN thế nào?

Khi tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định. Cách tính thuế dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân:

  • Cá nhân cư trú nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Nếu là cá nhân không cư trú: Áp dụng thuế suất cố định 20% trên phần thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Câu hỏi số 2: Người nước ngoài có được giảm trừ bản thân như lao động Việt Nam?

. Người nước ngoài cũng được giảm trừ gia cảnh như người Việt nếu đáp ứng hai điều kiện sau:

  • Cá nhân đang cư trú tại Việt Nam
  • Đã đăng ký mã số thuế cá nhân.

Tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đúng ngay từ đầu là cách tốt nhất để tránh sai sót và các khoản phạt không đáng có. Với người nước ngoài, sự khác biệt trong chính sách thuế đòi hỏi hiểu biết cụ thể và cập nhật. Nếu bạn đang băn khoăn trước các thủ tục thuế phức tạp, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

Xem thêm: Mã số thuế cá nhân là gì?

Xem thêm: Xử lý thuế TNCN nộp thừa sau quyết toán thế nào?

5/5 - (4 bình chọn)
5/5 - (4 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon