Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ, thử việc

thuế tncn đối với hợp đồng thời vụ

Thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ là vấn đề nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm khi phát sinh thu nhập ngắn hạn hoặc trong thời gian thử việc. Nếu không xác định đúng phương pháp khấu trừ và mức thuế áp dụng, rất dễ dẫn đến kê khai sai và bị truy thu. Bài viết sau giúp bạn làm rõ cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ và thử việc theo quy định hiện hành.

1. Hợp đồng lao động thời vụ là gì?

Hợp đồng lao động thời vụ là hợp đồng ký giữa người lao động và người sử dụng lao động để thực hiện công việc tạm thời, không thường xuyên, có thời hạn dưới 12 tháng.

Hợp đồng lao động thời vụ là gì?
Hợp đồng lao động thời vụ là gì?

Các đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động thời vụ gồm:

  • Công việc mang tính tạm thời, phát sinh theo mùa vụ hoặc theo từng đợt.
  • Không áp dụng cho công việc có tính chất thường xuyên, lâu dài của doanh nghiệp.
  • Thời hạn hợp đồng xác định rõ, thông thường dưới 12 tháng.
  • Quan hệ lao động vẫn chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động.

Pháp luật lao động hiện hành không quy định riêng một loại hợp đồng mang tên “hợp đồng thời vụ”, mà chỉ phân loại hợp đồng lao động thành hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn theo Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019. Trên cơ sở đó, hợp đồng lao động thời vụ được hiểu là một dạng hợp đồng lao động xác định thời hạn, áp dụng đối với các công việc theo mùa vụ, theo đợt hoặc phát sinh trong thời gian ngắn.

Về nội dung: Mặc dù mang tính chất tạm thời, hợp đồng lao động thời vụ vẫn phải bảo đảm các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật. Hợp đồng cần có các thông tin sau:

  • Thông tin của người lao động và người sử dụng lao động.
  • Công việc phải thực hiện và địa điểm làm việc.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động.
  • Mức lương, hình thức trả lương và thời hạn trả lương.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Các khoản phụ cấp và chế độ bổ sung khác nếu có.
  • Điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hộ lao động khi công việc có yêu cầu.

Các nội dung này nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

Về hình thức: Hợp đồng lao động thời vụ phải được giao kết bằng văn bản như các loại hợp đồng lao động khác. Một số điểm cần lưu ý gồm:

  • Hợp đồng lao động thời vụ từ 01 tháng trở lên bắt buộc phải lập thành văn bản.
  • Hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng có thể thỏa thuận bằng lời nói, trừ các trường hợp pháp luật yêu cầu phải giao kết bằng văn bản.
  • Doanh nghiệp cần lưu giữ hợp đồng và hồ sơ liên quan để phục vụ công tác quản lý và kiểm tra khi cần thiết.

2. Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ

Hợp đồng thời vụ và hợp đồng thử việc đều là các hình thức làm việc có thời hạn ngắn. Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân không căn cứ vào tên gọi của hợp đồng, mà được xác định dựa trên loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng và mức thu nhập thực tế của người lao động theo quy định của pháp luật về thuế.

Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ

2.1 Trường hợp hợp đồng thời vụ, thử việc dưới 3 tháng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi trả.

Ví dụ: Doanh nghiệp A thuê lao động thời vụ làm việc trong 02 tháng, với mức tiền công 3.000.000 đồng cho mỗi lần chi trả. Khi thanh toán tiền công, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là:

Thuế TNCN phải nộp = (3.000.000 x 10%) = 300.000 đồng

Số tiền công người lao động thực tế nhận được là 2.700.000 đồng.

2.2 Trường hợp người lao động làm cam kết thu nhập

Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nêu trên và ước tính tổng thu nhập sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, người lao động được lập cam kết theo mẫu quy định và gửi cho tổ chức trả thu nhập. Căn cứ vào bản cam kết hợp lệ, tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ: Doanh nghiệp B thuê lao động thử việc 02 tháng, trả thu nhập 2.500.000 đồng mỗi tháng. Người lao động có mã số thuế và làm cam kết thu nhập theo mẫu quy định. Trường hợp này, doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi chi trả tiền lương.

Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp danh sách các cá nhân đã làm cam kết và báo cáo với cơ quan thuế theo quy định. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cam kết và sẽ bị xử lý nếu khai không đúng thực tế.

Lưu ý quan trọng:

  • Cá nhân làm cam kết thu nhập phải có mã số thuế tại thời điểm lập cam kết.
  • Trường hợp thu nhập dưới 2.000.000 đồng cho mỗi lần chi trả, tổ chức trả thu nhập không phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Căn cứ khấu trừ 10% được tính trên tổng thu nhập trước khi chi trả, không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ.

Xem thêm: Hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế TNCN không?

Xem thêm: Thuế thu nhập vãng lai có khấu trừ 10% không?

3. Quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ

Nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ là một vấn đề quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp. Để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định, hãy cùng tìm hiểu chi tiết về quy trình quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ.

Quyết toán thuế TNCN hợp đồng thời vụ
Quyết toán thuế TNCN hợp đồng thời vụ

Cá nhân làm việc theo hợp đồng thời vụ có thể rơi vào một trong hai tình huống dưới đây:

  • Cá nhân không phải quyết toán thuế.
  • Cá nhân phải quyết toán thuế:
    • Trường hợp quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
    • Trường hợp được ủy quyền cho người trả thu nhập quyết toán thuế.

3.1 Trường hợp cá nhân không phải quyết toán thuế TNCN

Cá nhân làm việc theo hợp đồng thời vụ và có thu nhập từ lương, tiền công sẽ không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong những trường hợp dưới đây:

  • Nếu số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau khi quyết toán mỗi năm không vượt quá 50.000 đồng (được miễn thuế), cá nhân không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cũng như hồ sơ miễn thuế;
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hợp đồng lao động kéo dài từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, cùng với thu nhập vãng lai tại các nơi khác, có mức thu nhập bình quân mỗi tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không cần thực hiện quyết toán thuế cho phần thu nhập này;
  • Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp ít hơn số thuế đã tạm nộp và không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế sau.

3.2 Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng phải quyết toán thuế

Cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động thời vụ và có thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ trên 50.000 đồng sẽ cần phải thực hiện quyết toán thuế.

Cá nhân có thể thực hiện việc quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập để thực hiện quyết toán thay mình.

  • Trường hợp tự quyết toán thuế với cơ quan thuế:

Cá nhân tự tính toán số thuế thu nhập cá nhân cần nộp và sau đó đến cơ quan thuế để thực hiện quyết toán, hoặc có thể tiến hành quyết toán thuế qua hệ thống khai thuế trực tuyến của Bộ Tài chính.

  • Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế TNCN:

Theo quy định, các tổ chức và cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện việc khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, bất kể có phát sinh việc khấu trừ thuế hay không. Đồng thời, họ cũng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân nếu được ủy quyền.

Điều kiện để người lao động có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế TNCN là người lao động phải có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đã ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời vẫn đang làm việc tại đó khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập tiến hành quyết toán thuế, dù người lao động không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

Người lao động cần lập giấy ủy quyền và gửi cho cá nhân hoặc tổ chức trả thu nhập theo Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN trong Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Sau đó, mẫu giấy này sẽ được gửi đến đơn vị trả thu nhập để tiến hành quyết toán thuế.

Trên đây là các thông tin hướng dẫn về quyết toán thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ. Người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý để thực hiện quyết toán thuế chính xác và đúng quy định, nhằm tránh các hình thức xử phạt không mong muốn.

Xem thêm: Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế không?

4. Có cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký hợp đồng thời vụ?

Liệu doanh nghiệp có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho những lao động này hay không? Đây là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Có cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký hợp đồng thời vụ?
Có cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký hợp đồng thời vụ?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện như sau:

  • Chứng từ khấu trừ thuế: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động đã bị khấu trừ thuế theo yêu cầu của họ. Tuy nhiên, nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức sẽ không cấp chứng từ khấu trừ.
  • Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế trong các tình huống đặc biệt:
    1. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng: Người lao động có thể yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ cho nhiều lần trong một kỳ tính thuế.
    2. Đối với cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên: Tổ chức chỉ cấp một chứng từ khấu trừ cho cả kỳ tính thuế.

Công ty chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động ký hợp đồng thời vụ khi người lao động có yêu cầu và thuộc đối tượng tự quyết toán thuế TNCN.

Lưu ý:

  • Nếu người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, họ có quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho toàn bộ kỳ tính thuế.
  • Nếu ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, tổ chức chỉ cấp một chứng từ khấu trừ cho toàn bộ kỳ tính thuế.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán

Thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ là một chủ đề không thể bỏ qua đối với những người lao động làm việc theo hình thức này. Việc hiểu rõ lao động thời vụ có phải đóng thuế TNCN không và cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ giúp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế đúng cách, tránh các vấn đề pháp lý và bảo vệ quyền lợi tài chính của mình. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kịp thời về vấn đề kê khai thuế TNCN cho lao động thời vụ, hãy liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 ngay hôm nay!

5. Giải đáp một số thắc mắc về thuế TNCN thử việc

Câu 1: Thử việc có được tính giảm trừ gia cảnh không?

Dựa trên các quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC cùng với hướng dẫn tại Công văn 47484/CT-TTHT năm 2018 của Cục Thuế Hà Nội, thì:

Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động có thời gian dưới 3 tháng sẽ không được áp dụng giảm trừ gia cảnh cùng các khoản khấu trừ khác. Giảm trừ gia cảnh chỉ được áp dụng khi người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

Câu 2: Chưa ký hợp đồng thử việc có phải đóng thuế TNCN không?

Mặc dù người lao động không ký hợp đồng lao động, họ vẫn có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật. Thuế thu nhập cá nhân không chỉ đóng góp vào Ngân sách Nhà nước mà còn giúp duy trì công bằng xã hội. Vì vậy, mọi cá nhân cần tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ.

Câu 3: Hợp đồng thời vụ, thử việc có đóng thuế TNCN không?

Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trong thời gian thử việc thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, người lao động thử việc vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thử việc có đóng thuế TNCN không?
Thử việc có đóng thuế TNCN không?

Cụ thể người lao động bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nào:

  • Trường hợp 1: Khi ký hợp đồng lao động thử việc có thời gian từ 03 tháng trở lên, thuế TNCN sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Trường hợp 2: Nếu ký hợp đồng lao động thử việc dưới 03 tháng, khi người lao động nhận thu nhập từ 02 triệu đồng trở lên mỗi lần, doanh nghiệp sẽ tiến hành khấu trừ thuế 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động.

Nếu người lao động chỉ có một nguồn thu nhập và sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh mà tổng thu nhập chịu thuế không đến mức phải nộp thuế, họ có thể làm mẫu cam kết thuế TNCN (mẫu 08/ck-TNCN) và gửi cho người sử dụng lao động để tránh bị khấu trừ thuế.

Xem thêm: Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải khấu trừ thuế 10% không?

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon