Thuế giá trị gia tăng là gì? Đây là loại thuế gián thu áp dụng trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Việc hiểu rõ thuế GTGT giúp doanh nghiệp kê khai chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Trong bài viết này, hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết về thuế GTGT, đối tượng chịu thuế, thuế suất và cách nộp thuế. Cùng khám phá ngay!
1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế Giá trị Gia tăng năm 2008, thuế GTGT là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ trong suốt quá trình từ sản xuất, phân phối đến tiêu dùng.
Điểm đặc trưng của thuế GTGT là chỉ áp dụng trên phần giá trị gia tăng, không phải trên toàn bộ giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ.
2. Ai là người chịu thuế và ai là người đóng thuế?

Ai là người nộp thuế GTGT?
Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế GTGT 2008, các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT (gọi chung là cơ sở kinh doanh).
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu).
Sự khác biệt giữa người chịu thuế và người đóng thuế GTGT
Mặc dù các cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu là đối tượng trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước, nhưng trên thực tế, thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Điều này có nghĩa là số thuế này được cộng vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng thanh toán khi mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ.
Như vậy:
- Người chịu thuế GTGT thực tế: Chính là người tiêu dùng, vì họ là người chi trả khoản thuế này khi mua sản phẩm hoặc dịch vụ.
- Người đóng thuế GTGT: Là các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hoặc người nhập khẩu, họ có trách nhiệm thu hộ thuế từ người tiêu dùng và nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Đặc Điểm Của Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu có phạm vi áp dụng rộng rãi, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Dưới đây là bốn đặc điểm chính của thuế GTGT:
3.1 Thuế GTGT Là Loại Thuế Gián Thu
Người tiêu dùng là đối tượng chịu thuế, nhưng doanh nghiệp là bên nộp thuế thay.
- Thuế GTGT không thu trực tiếp từ thu nhập của người tiêu dùng mà được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ.
- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh sẽ thu thuế từ khách hàng và nộp lại cho Nhà nước.
Bản chất: Nhà sản xuất, nhà phân phối chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ thuế từ người tiêu dùng cuối cùng
3.2 Thuế GTGT Là Thuế Tiêu Dùng Đa Giai Đoạn Nhưng Không Trùng Lặp
Mỗi giai đoạn trong chuỗi cung ứng chỉ chịu thuế trên phần giá trị tăng thêm, tránh đánh thuế hai lần.
- Thuế GTGT được tính trong tất cả các khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng nhưng chỉ đánh vào phần giá trị gia tăng của từng giai đoạn.
- Không có tình trạng đánh thuế chồng thuế vì phần thuế GTGT đã nộp ở giai đoạn trước sẽ được khấu trừ ở giai đoạn sau.
Tổng số thuế GTGT thu được trong toàn bộ quá trình luân chuyển hàng hóa/dịch vụ luôn bằng thuế GTGT tính trên giá bán cuối cùng.
3.3 Thuế GTGT Được Áp Dụng Theo Nguyên Tắc Điểm Đến
Chỉ đánh thuế đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ tại quốc gia áp dụng thuế GTGT.
- Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa, dù được sản xuất trong nước hay nhập khẩu, đều phải chịu thuế GTGT.
- Ngược lại, hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài sẽ không bị tính thuế GTGT tại quốc gia xuất khẩu.
Mục tiêu: Khuyến khích xuất khẩu, đảm bảo sự công bằng về thuế giữa hàng hóa sản xuất trong nước và nhập khẩu.
3.4 Thuế GTGT Có Phạm Vi Điều Tiết Rộng
Là một loại thuế tiêu dùng phổ quát, áp dụng trên hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế GTGT ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế, từ sản xuất, thương mại đến dịch vụ.
- Tuy nhiên, một số mặt hàng thiết yếu như lương thực, giáo dục, y tế có thể được miễn hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Do phạm vi áp dụng rộng, thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu ngân sách Nhà nước.
4. Đối tượng áp dụng thuế GTGT

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế GTGT 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật thuế sửa đổi năm 2013, 2014, 2016) và các nghị quyết liên quan, mức thuế suất thuế GTGT hiện nay được quy định như sau:
4.1 Đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%
Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và một số hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, ngoại trừ các trường hợp:
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Dịch vụ tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, tài chính phái sinh.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Một số sản phẩm xuất khẩu đặc biệt theo quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế GTGT.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
4.2 Đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%
Áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, bao gồm:
- Nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất.
- Quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi.
- Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp (đào đắp kênh, nạo vét ao hồ, phòng trừ sâu bệnh…).
- Thực phẩm tươi sống, nông sản, thủy sản chưa qua chế biến.
- Sản phẩm từ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, dây lưới đánh cá.
- Đường và phụ phẩm sản xuất đường (gỉ đường, bã mía, bã bùn).
- Thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh, sản phẩm hóa dược.
- Giáo cụ, thiết bị giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
- Hoạt động văn hóa, thể thao, triển lãm, nghệ thuật, chiếu phim.
- Nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở.
4.3 Đối tượng chịu thuế suất GTGT 10%
Áp dụng đối với tất cả hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%.
4.4 Đối tượng chịu thuế suất GTGT 8% (tạm thời áp dụng)
Từ ngày 01/7/2023 đến 31/12/2023, Quốc hội thông qua chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% đối với hầu hết các nhóm hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, một số lĩnh vực không được hưởng mức giảm này, gồm:
- Viễn thông, công nghệ thông tin.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kim loại, khai khoáng, hóa chất, sản phẩm từ than cốc, dầu mỏ tinh chế.
- Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Như vậy, tùy vào loại hình hàng hóa, dịch vụ, thuế GTGT có thể áp dụng mức 0%, 5%, 8% (tạm thời) hoặc 10%.
5. Nộp thuế giá trị gia tăng ở đâu?

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 219/2013/TT-BTC, địa điểm nộp thuế GTGT được xác định như sau:
Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT tại nơi hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại tỉnh, thành phố khác
- Nếu doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ và có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại địa phương khác với trụ sở chính, thì thuế GTGT phải nộp tại cả hai nơi:
- Tại trụ sở chính
- Tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất
Doanh nghiệp/hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh
- Nếu doanh nghiệp/hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp và có cơ sở sản xuất hoặc hoạt động bán hàng vãng lai ở tỉnh khác, thì phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu tại nơi phát sinh doanh thu ngoại tỉnh.
- Doanh thu phát sinh ngoại tỉnh đã kê khai, nộp thuế tại địa phương khác thì không phải nộp lại tại trụ sở chính.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương khác
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có hoạt động tại tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính phải thực hiện:
- Khai thuế GTGT tại trụ sở chính đối với toàn bộ doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau.
- Nộp thuế GTGT tại trụ sở chính và tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
- Số thuế GTGT nộp tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc được tính bằng 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT (áp dụng đối với thuế suất 10%).
Quy định chung về khai và nộp thuế GTGT
- Việc khai, nộp thuế GTGT tuân theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Người nộp thuế cần xác định địa điểm nộp thuế GTGT dựa trên tình hình hoạt động thực tế để tuân thủ đúng quy định.
Như vậy, tùy theo mô hình hoạt động của doanh nghiệp, thuế GTGT có thể phải nộp tại trụ sở chính, nơi sản xuất, nơi bán hàng vãng lai hoặc nơi đặt chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
6. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau để kê khai và nộp thuế GTGT đúng quy định:
Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế GTGT
- Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc đăng ký tự nguyện.
- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm hoặc không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế.
Bước 2: Xác định kỳ kê khai thuế
- Khai theo tháng: Doanh nghiệp có doanh thu năm liền kề trên 50 tỷ đồng.
- Khai theo quý: Doanh nghiệp có doanh thu năm liền kề dưới 50 tỷ đồng hoặc mới thành lập.
Bước 3: Lập và nộp tờ khai thuế GTGT
- Doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định (mẫu 01/GTGT hoặc 04/GTGT tùy phương pháp tính thuế).
- Nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.
Bước 4: Nộp thuế và quyết toán thuế GTGT
- Sau khi kê khai, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT đúng hạn để tránh bị xử phạt.
- Định kỳ, doanh nghiệp cần quyết toán thuế theo quy định nhằm đảm bảo số thuế đã nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.
Bước 5: Yêu cầu hoàn thuế GTGT (nếu có)
- Nếu doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra trong một số trường hợp nhất định (như xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ hoặc đầu tư dự án mới), doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định về kê khai, nộp thuế và quyết toán để tránh bị xử phạt do chậm nộp hoặc kê khai sai sót.
Tóm lại, thuế giá trị gia tăng là gì và cách áp dụng đúng theo quy định là điều mà mọi doanh nghiệp cần hiểu rõ để tránh sai sót trong kê khai thuế. Việc nắm chắc quy trình, thuế suất và các đối tượng chịu thuế giúp tối ưu hóa hoạt động tài chính và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết về thuế GTGT, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất!