Tài khoản 811 là gì? Cách hạch toán Chi phí khác (TK 811) theo Thông tư 99

Tài khoản 811 là tài khoản gì? Hướng dẫn hạch toán chi phí khác

Bạn đang thắc mắc Tài khoản 811 là gì và cách ghi nhận các khoản chi phí không thường xuyên trong doanh nghiệp? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết phương pháp hạch toán Tài khoản 811 (Chi phí khác) chuẩn xác nhất theo quy định mới nhất tại Thông tư 99.

1. Tài khoản 811 là gì?

Tài khoản 811 – Chi phí khác được sử dụng để phản ánh những khoản chi phát sinh không thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp. Đây là nơi ghi nhận các chi phí mang tính bất thường hoặc không thường xuyên, giúp doanh nghiệp tách biệt rõ ràng giữa chi phí hoạt động cốt lõi và các khoản phát sinh ngoài dự kiến trong kỳ kế toán.

Tài khoản 811 là gì?
Tài khoản 811 là gì?

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 811 theo Thông tư 99/2025

Chi phí khác là một phần không thể bỏ qua trong hệ thống tài khoản kế toán, đặc biệt khi phản ánh các khoản chi ngoài hoạt động kinh doanh thông thường. Vậy chi phí khác gồm những gì?

Nguyên tắc kế toán của tài khoản 811 -Chi phí khác
Nguyên tắc kế toán của tài khoản 811 -Chi phí khác

Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, hướng dẫn chi tiết về tài khoản 811 – Chi phí khác theo Thông tư 99 như sau:

a) Tài khoản 811 – Chi phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp.

Những khoản chi phí này có thể bao gồm:

  • Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, bao gồm cả chi phí đấu thầu và thu hồi tài sản trong quá trình thanh lý. Số tiền thu được từ việc bán tài sản sẽ được ghi giảm vào chi phí thanh lý.
  • Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản từ hợp đồng hợp tác kinh doanh và chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát.
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định khi bị phá dỡ hoặc thanh lý.
  • Lỗ do việc đánh giá lại tài sản cố định, vật tư, hàng hóa khi góp vốn vào các công ty con, công ty liên doanh, hoặc các khoản đầu tư dài hạn khác.
  • Các khoản phạt vi phạm hợp đồng hoặc hành chính.
  • Các chi phí phát sinh khác không được quy định cụ thể.

b) Mặc dù các khoản chi phí này có đầy đủ chứng từ và đã được hạch toán theo đúng chế độ kế toán, nhưng không phải tất cả trong số đó đều được phép tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, các chi phí sẽ không được giảm trừ trong báo cáo tài chính mà sẽ được điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để làm tăng nghĩa vụ thuế phải nộp.

Xem thêm: Tài khoản 911 là gì?

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 – Chi phí khác

Bên Nợ: Ghi nhận các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Vào cuối kỳ, toàn bộ các chi phí phát sinh sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 (để xác định kết quả kinh doanh).

Lưu ý:

Tài khoản 811 – Chi phí khác không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 811 – Chi phí khác không có tài khoản cấp 2

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 -Chi phí khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 – Chi phí khác

4. Cách hạch toán Chi phí khác (TK 811) theo Thông tư 99

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh nhiều giao dịch kinh tế khác nhau như mua bán hàng hóa, thanh toán công nợ, vay vốn hay đầu tư. Để ghi nhận và phản ánh đúng bản chất các giao dịch này, kế toán cần áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp.

Việc nắm vững phương pháp hạch toán TK 811 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp minh bạch tài chính, kiểm soát chi phí hiệu quả.

Cách hạch toán Chi phí khác (TK 811) theo Thông tư 99
Cách hạch toán Chi phí khác (TK 811) theo Thông tư 99

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hạch toán tài khoản 811 được quy định như sau:

a) Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán và thanh lý TSCĐ

  • Ghi nhận thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
    • Nợ các TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu (131),…
    • Có TK 711 – Thu nhập khác.
    • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
  • Ghi giảm giá trị TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý:
    • Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (phần giá trị hao mòn).
    • Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại của tài sản).
    • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
    • Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).
  • Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:
    • Nợ TK 811 – Chi phí khác.
    • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
    • Có các TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu (141),…
  • Ghi nhận thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến thanh lý tài sản cố định:
    • Nợ các TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu (138),…
    • Có TK 811 – Chi phí khác.

b) Khi phá dỡ tài sản cố định

    • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
    • Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại).
    • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
    • Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

c) Hạch toán chi phí khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Thực hiện theo quy định của các tài khoản 221, 222, 228.

d) Khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần) và xác định lại giá trị tài sản, các tài sản bị giảm giá trị

  • Nợ TK 811 – Chi phí khác.
  • Có các TK liên quan.

đ) Hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc phạt hành chính

  • Nợ TK 811 – Chi phí khác.
  • Có các TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112).
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

e) Vào cuối kỳ, toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

    • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    • Có TK 811 – Chi phí khác.

Xem thêm: Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

5. Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác

Dưới đây là sơ đồ hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác, giúp bạn hình dung rõ ràng quy trình và các bước thực hiện trong việc ghi nhận các khoản chi phí này.

Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 - Chi phí khác
Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác

6. Bài tập hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác

Dưới đây là một số bài tập thực hành giúp bạn nắm vững cách ứng dụng và hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác trong các tình huống thực tế. Hãy tham khảo và áp dụng các bài tập này để cải thiện khả năng sử dụng tài khoản 811 một cách chính xác và hiệu quả.

Bài tập về tài khoản 811 - Chi phí khác 
Bài tập về tài khoản 811 – Chi phí khác

Ví dụ 1: Ngày 01/06/2022, Doanh nghiệp B thanh lý một TSCĐ có nguyên giá 200 triệu đồng, hao mòn lũy kế là 120 triệu đồng, doanh nghiệp B bán TSCĐ này cho công ty C với giá 90 triệu đồng đã thu bằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí nhượng bán TSCĐ là 4 triệu đồng chưa có thuế GTGT, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền gửi ngân hàng.

Kế toán hạch toán như sau:

  • Ghi nhận thu nhập khác khi bán TSCĐ:
    • Nợ TK 112: 90 triệu đồng
    • Có TK 711: 81,82 triệu đồng
    • Có TK 3331: 8,18 triệu đồng
  • Đồng thời ghi giảm TSCĐ bán:
    • Nợ TK 214: 120 triệu đồng
    • Nợ TK 811: 0 đồng (do đã trích hết hao mòn)
    • Có TK 211: 200 triệu đồng
  • Chi phí nhượng bán TSCĐ:
    • Nợ TK 811: 4 triệu đồng
    • Nợ TK 133: 0,4 triệu đồng
    • Có TK 112: 4,4 triệu đồng
  • Cuối kỳ kế toán kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh:
    • Nợ TK 711: 81,82 triệu đồng
    • Có TK 911: 81,82 triệu đồng
  • Kết chuyển Chi phí khác:
    • Nợ TK 911: 4 triệu đồng
    • Có TK 811: 4 triệu đồng

Ví dụ 2: Ngày 20/08/2022, Doanh nghiệp C nhận tiền bồi thường từ bảo hiểm do sự cố cháy kho với số tiền bồi thường là 500 triệu đồng.

Kế toán hạch toán như sau:

    • Nợ TK 112: 500 triệu đồng
    • Có TK 711: 500 triệu đồng

Trong trường hợp này, khoản bồi thường từ bảo hiểm được ghi nhận vào thu nhập khác theo quy định của kế toán, đồng thời có thể được trừ vào chi phí thiệt hại nếu doanh nghiệp có chi phí liên quan đến sự cố cháy kho.

7. Phân biệt hạch toán chi phí khác theo Thông tư 200 và 133

Chi phí khác (như chi phí thanh lý TSCĐ, phạt hành chính, bồi thường, chi phí phá dỡ, tặng không liên quan đến kinh doanh…) là các khoản chi phí không thường xuyên, không thuộc chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp hay chi phí tài chính. Hai thông tư có cách xử lý khác nhau rõ rệt:

Tiêu chíTT 99/2025/TT-BTC (DN lớn)TT 133/2016/TT-BTC (DN nhỏ và vừa)
Tài khoản sử dụngCó TK 811 – Chi phí khác, TK 711 – Thu nhập khácKhông có TK 811 và TK 711, ghi trực tiếp vào TK 911
Cách ghi nhận chi phíGhi Nợ TK 811 trước, cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 811Ghi trực tiếp Nợ TK 911, thu nhập cũng trực tiếp Có TK 911
Mục đíchTheo dõi chi tiết chi phí/thu nhập bất thường, quản trị tốt hơnĐơn giản hóa, giảm bút toán, phù hợp DN nhỏ và vừa
Kết chuyển cuối kỳBắt buộc: TK 811 → TK 911, TK 711 → TK 911Không cần kết chuyển, lãi/lỗ thể hiện ngay trên TK 911
Ví dụ – thanh lý TSCĐChi phí thanh lý, phá dỡ:

  • Nợ TK 811 
  • Có TK 111,112,331

Giá trị còn lại TSCĐ:

  • Nợ TK 811 
  • Có TK 214/211

Thu từ thanh lý:

  • Nợ TK 111,112,131
  • Có TK 711

Kết chuyển cuối kỳ:

  • Nợ TK 911 / Có TK 811
  • và Nợ TK 711 / Có TK 911
Chi phí thanh lý, phá dỡ, giá trị còn lại:

  • Nợ TK 911 
  • Có các TK liên quan

Thu từ thanh lý:

  • Nợ TK 111,112,131 
  • Có TK 911
Ví dụ – phạt hành chínhNợ TK 811 / Có TK 3338 (phạt thuế) hoặc 111,112

→ Kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 811

Nợ TK 911 / Có TK 3338 hoặc 111,112

Tóm lại

  • TT 200: Sử dụng bộ đôi TK 811 – TK 711 để theo dõi chi phí và thu nhập bất thường trước khi kết chuyển → chi tiết, minh bạch.
  • TT 133: Ghi trực tiếp vào TK 911 → đơn giản, ít bút toán, phù hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa.

8. Một số lưu ý khi hạch toán tài khoản 811 trong doanh nghiệp

Khi thực hiện hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác, doanh nghiệp cần nắm rõ một số nguyên tắc quan trọng để đảm bảo ghi nhận đúng bản chất, tránh sai sót trong báo cáo tài chính và khi tính thuế TNDN. Việc hiểu rõ các khoản chi phí được hạch toán vào TK 811 không chỉ giúp quản lý tài chính minh bạch mà còn hạn chế rủi ro về thuế và kế toán.

Một số lưu ý khi hạch toán tài khoản 811 trong doanh nghiệp
Một số lưu ý khi hạch toán tài khoản 811 trong doanh nghiệp

8.1 Chi phí 811 có được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thuế TNDN không?

Không phải mọi khoản chi phí khác đều được chấp nhận khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trên thực tế, các khoản chi phí khác trong doanh nghiệp rất đa dạng, tuy nhiên không phải chi phí nào cũng được coi là hợp lý theo quy định của Luật Thuế TNDN. Những khoản chi không được trừ dù có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đã được hạch toán đúng theo Chế độ kế toán, thì vẫn phải loại trừ khi quyết toán thuế. Cụ thể, các khoản này sẽ được phản ánh vào chỉ tiêu B4 – “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế” trong tờ khai quyết toán, nhằm điều chỉnh làm tăng số thuế TNDN phải nộp, chứ không được ghi giảm trên sổ kế toán.

8.2 Doanh nghiệp có thể tách chi tiết tài khoản 811 để quản lý chi phí

Theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp được phép mở tài khoản cấp 2 của tài khoản 811 để thuận tiện trong việc theo dõi, phân loại chi phí. Ví dụ có thể mở như sau:

  • Tài khoản 8111: Chi phí khác được trừ
  • Tài khoản 8112: Chi phí khác không được trừ

Điểm mấu chốt là kế toán phải xác định rõ khoản chi phát sinh thuộc nhóm được trừ hay không được trừ theo quy định thuế, từ đó ghi nhận vào tài khoản chi tiết phù hợp để quản lý chính xác.

9. Câu hỏi thường gặp khi hạch toán tài khoản 811

Câu 1: Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu?

Theo các chuyên gia, tỷ lệ chi phí của doanh nghiệp khoảng 1% đến 5% tổng thu nhập của tổ chức. Cụ thể, nếu tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên tổng doanh thu dưới 2%, đây được xem là mức hợp lý và tối ưu.

Câu 2: Chi phí 811 có được trừ khi tính thuế TNDN?

Khi doanh nghiệp phát sinh lãi chậm nộp từ các khoản BHXH, BHYT, BHTN, số tiền này sẽ được hạch toán vào tài khoản chi phí TK 811. Tuy nhiên, khoản chi phí 811 không được tính chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp theo luật thuế. Do đó, cần điều chỉnh giảm khoản này trong quá trình quyết toán thuế TNDN năm.

Câu 3: Tài khoản 811 – chi phí khác gồm những chi phí nào?

Các khoản chi phí được phản ánh vào tài khoản 811 bao gồm:

  • Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Bao gồm cả chi phí đấu giá, tháo dỡ, thu hồi tài sản…
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định bị phá dỡ hoặc thanh lý
  • Lỗ do đánh giá lại tài sản: Khi góp vốn bằng tài sản vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư dài hạn…
  • Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát
  • Các khoản phạt hành chính, vi phạm hợp đồng
  • Chi phí khác không thuộc các tài khoản chi phí chính (TK 6xx)

Ví dụ: chi phí do thiên tai, sự kiện bất ngờ, hoặc các khoản chi mang tính cá biệt, không lặp lại.

Câu 4: Hạch toán lãi chậm nộp BHXH, BHYT, BHTN vào tài khoản nào và có được tính là chi phí hợp lý không?

Hạch toán vào tài khoản nào?

Theo quy định kế toán, các khoản tiền phạt vi phạm hành chính hoặc lãi chậm nộp các loại bảo hiểm được hạch toán vào Tài khoản 811 (Chi phí khác).

Bút toán:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383, 3384, 3386)

Có được tính là chi phí hợp lý không?

Không. Theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản tiền phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Khi quyết toán thuế TNDN cuối năm, bạn phải loại chi phí này tại chỉ tiêu B4 trên Tờ khai quyết toán thuế.

Câu 5: Tiền phạt chậm nộp thuế do bị truy thu sau quyết toán được hạch toán như thế nào?

Khi nhận quyết định xử phạt từ cơ quan thuế về việc chậm nộp thuế, doanh nghiệp thực hiện hạch toán:

  • Nợ TK 811 – Số tiền chậm nộp theo quyết định xử phạt.
  • Có TK 3339 – Tiền chậm nộp thuế theo quy định.

Lưu ý: Khoản chi phí này không được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 6: Chi phí phát sinh khi thanh lý tài sản cố định hạch toán vào đâu?

Toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý tài sản cố định (như chi phí tháo dỡ, vận chuyển, môi giới,…) được hạch toán vào Tài khoản 811 (Chi phí khác).

Bút toán:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331… – Tổng giá trị thanh toán

Khác với các khoản tiền phạt, chi phí thanh lý tài sản cố định thường được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, miễn là doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ (Biên bản thanh lý, hóa đơn dịch vụ đi kèm).

Hy vọng hướng dẫn trên giúp bạn nắm vững cách xử lý Tài khoản 811. Nếu cần hỗ trợ chuyên sâu về hạch toán kế toán, hãy liên hệ ngay HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn kịp thời!

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon