Tài khoản 112 – Cách hạch toán Tiền gửi ngân hàng chi tiết

Tài khoản 112 Cách hạch toán Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 112  là tài khoản dùng để phản ánh số dư cũng như mọi biến động liên quan đến tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp. Đây là một trong những tài khoản có tần suất ghi nhận giao dịch nhiều nhất, giữ vai trò then chốt trong việc quản lý tài chính. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ trình bày chi tiết về khái niệm tài khoản 112, nguyên tắc sử dụng, phương pháp hạch toán và cách quản lý theo quy định tại Thông tư 133, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực kế toán và tối ưu hóa việc kiểm soát dòng tiền.

Nội Dung Bài Viết

1. Nguyên tắc tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 112 là gì? – Đây là khoản tiền gửi ngân hàng được sử dụng để phản ánh số dư hiện có cũng như sự biến động tăng, giảm của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Chức năng chính của tài khoản này bao gồm:

  • Theo dõi số dư tiền gửi: Ghi nhận toàn bộ số tiền doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, bao gồm số dư hiện tại và các khoản biến động phát sinh.

  • Phản ánh các giao dịch ngân hàng: Tất cả các nghiệp vụ như chuyển tiền, nhận tiền hay rút tiền từ tài khoản ngân hàng đều được cập nhật vào TK 112 để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán.

Nguyên tắc tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nguyên tắc tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Nguyên tắc tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

  • Tài khoản 112 được sử dụng để phản ánh số dư và sự biến động tăng, giảm của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, bao gồm cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.
  • Các chứng từ như giấy báo nợ, giấy báo có hay sao kê ngân hàng đi kèm chứng từ gốc là căn cứ để ghi sổ kế toán liên quan đến TK 112.

  • Khi nhận chứng từ từ ngân hàng, kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc và số liệu sổ sách. Nếu có chênh lệch, doanh nghiệp cần phối hợp với ngân hàng để kiểm tra và xử lý kịp thời.

  • Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi và từng tài khoản ngân hàng nhằm thuận lợi cho việc quản lý và đối chiếu.

  • Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán cần quy đổi sang đồng Việt Nam và tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Kết cấu và nội dung của Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng là một phần kiến thức thiết yếu mà kế toán viên cần nắm vững. Hiểu rõ cách thức phân loại, phản ánh và theo dõi tình hình biến động tiền gửi giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn, đồng thời hỗ trợ các quyết định tài chính trong tương lai.

Nội dung phản ánh tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nội dung phản ánh tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Kết cấu và nội dung của Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng được mô tả cụ thể tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 133/2016/TT-BTC với các nội dung như sau:

  • Bên Nợ:
    • Các khoản tiền gửi ngân hàng bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
    • Chênh lệch tăng từ việc đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời điểm báo cáo
  • Bên Có:
    • Các khoản tiền bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ được rút ra khỏi ngân hàng
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán)
    • Chênh lệch giảm từ việc đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời điểm báo cáo
  • Số dư bên Nợ: Là tổng số tiền gửi bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ hiện có trong ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo

Tài khoản 112 được phân chia thành 3 tài khoản cấp 2, bao gồm:

  • Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Theo dõi các giao dịch gửi, rút và số dư tiền gửi ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
  • Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Ghi nhận các giao dịch gửi, rút và số dư tiền gửi bằng ngoại tệ, sau khi quy đổi ra đồng tiền được sử dụng trong sổ kế toán.
  • Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh sự biến động và giá trị vàng tiền tệ mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo.

3. Hướng dẫn hạch toán thuế tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Mỗi giao dịch liên quan đến tài khoản 112 đều có phương pháp hạch toán khác nhau, vì vậy kế toán cần phải nắm vững các quy định và phương pháp cụ thể để đảm bảo việc ghi nhận là chính xác và kịp thời.

Hướng dẫn hạch toán thuế tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Hướng dẫn hạch toán thuế tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Dưới đây là một số hướng dẫn cực kỳ quan trọng mà các bạn cần nắm vững khi thực hiện hạch toán tài khoản 112:

3.1 Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thanh toán ngay qua tài khoản ngân hàng

  • Ghi nhận doanh thu và thuế gián thu:
    • Nợ TK 1121: Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
    • Có TK 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    • Có TK 333: Các loại thuế phải nộp
  • Trường hợp doanh thu bao gồm cả thuế:
    • Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Có TK 333: Các loại thuế phải nộp

3.2 Nhận thanh toán từ Ngân sách nhà nước (NSNN) cho trợ cấp, trợ giá

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp

3.3 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

  • Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (chưa có thuế GTGT)

  • Có TK 711: Thu nhập khác (chưa có thuế GTGT)

  • Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

3.4 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 111: Tiền mặt

3.5 Nhận ứng trước hoặc khách hàng thanh toán qua ngân hàng

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 131: Phải thu khách hàng
  • Có TK 113: Tiền đang chuyển

3.6 Thu hồi nợ hoặc nhận ký quỹ, ký cược

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có các TK: 128, 131, 244, 344,…

3.7 Bán khoản đầu tư, ghi nhận chênh lệch giá vốn

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Nợ TK 635: Chi phí tài chính (nếu lỗ)
  • Có TK 121, 221,…: Giá vốn đầu tư
  • Có TK 515: Doanh thu tài chính

3.8 Nhận vốn góp chủ sở hữu

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 411: Vốn đầu tư chủ sở hữu

3.9 Nhận tiền từ hợp đồng hợp tác kinh doanh không pháp nhân

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

3.10 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt hoặc ký quỹ

  • Nợ TK 111: Tiền mặt
  • Nợ TK 244: TK cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng.

3.11 Mua chứng khoán hoặc đầu tư dài hạn

  • Nợ các TK: 121, 221,…
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng.

3.12 Mua hàng tồn kho thanh toán qua ngân hàng (phương pháp kê khai thường xuyên)

  • Thuế GTGT được khấu trừ:
    • Nợ các TK: 151, 156,…
    • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
  • Thuế GTGT không được khấu trừ:
    • Nợ các TK: 151, 156,…
    • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

3.13 Mua hàng tồn kho thanh toán qua ngân hàng (phương pháp kiểm kê định kỳ)

  • Thuế GTGT được khấu trừ:
    • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
    • Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331)
    • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
  • Thuế GTGT không được khấu trừ:
    • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
    • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.14 Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay

  • Thuế GTGT được khấu trừ:
    • Nợ các TK: 621, 623,…
    • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Thuế GTGT không được khấu trừ:
    • Nợ các TK: 621, 623,…
    • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

3.15 Thanh toán các khoản nợ phải trả

  • Nợ các TK: 331, 333,…
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

3.16 Chi phí tài chính và chi phí khác

  • Nợ các TK: 635, 811,…
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

3.17 Trả cổ tức, lợi nhuận hoặc chi quỹ phúc lợi

  • Nợ các TK: 411, 421, 353,…
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

3.18 Thanh toán giảm trừ doanh thu

  • Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

3.19 Mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Thực hiện theo hướng dẫn tài khoản 171.

3.20 Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ

Kế toán tương tự tài khoản 111.

3.21 Đánh giá lại vàng tiền tệ

  • Phát sinh lãi:
    • Nợ TK 1123: Vàng tiền tệ
    • Có TK 515: Doanh thu tài chính
  • Phát sinh lỗ:
    • Nợ TK 635: Chi phí tài chính
    • Có TK 1123: Vàng tiền tệ

Việc hạch toán thuế đối với tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng là một phần quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Đảm bảo ghi nhận chính xác các giao dịch thuế, từ việc thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp đến các khoản thuế khác, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời phản ánh đầy đủ tình hình tài chính.

Xem thêm: Cách hạch toán tài khoản 111 – Tiền mặt

4. Ví dụ về nghiệp vụ kế toán liên quan đến Tài khoản 112

Việc nghiên cứu và thực hành các ví dụ cụ thể về hạch toán tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng sẽ giúp bạn nắm vững cách ghi nhận các giao dịch liên quan. Qua đó, bạn sẽ cải thiện kỹ năng áp dụng quy trình kế toán vào thực tế, từ đó đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Ví dụ về nghiệp vụ kế toán tk 112
Ví dụ về nghiệp vụ kế toán tk 112

Sau đây là ví dụ và hướng dẫn chi tiết:

Công ty TNHH ABC là công ty sản xuất và phân phối thiết bị điện tử. Công ty thực hiện một số nghiệp vụ trong tháng 08/2025 và yêu cầu ghi nhận các bút toán kế toán.

Nghiệp vụ 1:

Ngày 5/08/2025: Công ty bán thiết bị điện tử trị giá 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán ngay qua tài khoản ngân hàng của công ty.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 1121: 110 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng, tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511: 100 triệu đồng (Doanh thu bán hàng, chưa có thuế)
  • Có TK 333: 10 triệu đồng (Thuế GTGT phải nộp)

Nghiệp vụ 2:

Ngày 10/08/2025: Công ty nhận trợ cấp từ ngân sách nhà nước trị giá 50 triệu đồng qua tài khoản ngân hàng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112: 50 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)
  • Có TK 333: 50 triệu đồng (Thuế và các khoản phải nộp)

Nghiệp vụ 3:

Ngày 12/08/2025: Công ty xuất quỹ tiền mặt trị giá 20 triệu đồng và gửi vào tài khoản ngân hàng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112: 20 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)
  • Có TK 111: 20 triệu đồng (Tiền mặt)

Nghiệp vụ 4:

Ngày 15/08/2025: Công ty nhận 30 triệu đồng ứng trước từ khách hàng qua tài khoản ngân hàng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112: 30 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)
  • Có TK 131: 30 triệu đồng (Phải thu khách hàng)

Nghiệp vụ 5:

Ngày 18/08/2025: Công ty thu hồi nợ 25 triệu đồng từ khách hàng qua tài khoản ngân hàng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112: 25 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)
  • Có TK 131: 25 triệu đồng (Phải thu khách hàng)

Nghiệp vụ 6:

Ngày 20/08/2025: Công ty bán một khoản đầu tư tài chính trị giá 40 triệu đồng, và ghi nhận lãi 5 triệu đồng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112: 45 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)
  • Nợ TK 635: 5 triệu đồng (Chi phí tài chính)
  • Có TK 121: 40 triệu đồng (Giá vốn đầu tư)
  • Có TK 515: 5 triệu đồng (Doanh thu tài chính)

Nghiệp vụ 7:

Ngày 22/08/2025: Chủ sở hữu công ty góp vốn trị giá 100 triệu đồng vào tài khoản ngân hàng của công ty.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112: 100 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)
  • Có TK 411: 100 triệu đồng (Vốn đầu tư chủ sở hữu)

Nghiệp vụ 8:

Ngày 25/08/2025: Công ty thanh toán nợ cho nhà cung cấp trị giá 60 triệu đồng qua tài khoản ngân hàng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 331: 60 triệu đồng (Phải trả nhà cung cấp)
  • Có TK 112: 60 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)

Nghiệp vụ 9:

Ngày 28/08/2025: Công ty thanh toán cổ tức trị giá 10 triệu đồng cho cổ đông qua tài khoản ngân hàng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 411: 10 triệu đồng (Vốn đầu tư chủ sở hữu)
  • Có TK 112: 10 triệu đồng (Tiền gửi ngân hàng)

Tổng hợp Bút Toán Kế Toán:

Ngày Diễn Giải Nợ
5/08/2025 Bán hàng hóa thanh toán qua ngân hàng TK 112: 110 triệu TK 511: 100 triệu
TK 333: 10 triệu
10/08/2025 Nhận trợ cấp từ ngân sách nhà nước TK 112: 50 triệu TK 333: 50 triệu
12/08/2025 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng TK 112: 20 triệu TK 111: 20 triệu
15/08/2025 Nhận ứng trước từ khách hàng qua ngân hàng TK 112: 30 triệu TK 131: 30 triệu
18/08/2025 Thu hồi nợ từ khách hàng qua ngân hàng TK 112: 25 triệu TK 131: 25 triệu
20/08/2025 Bán khoản đầu tư tài chính (với lãi 5 triệu đồng) TK 112: 45 triệu TK 121: 40 triệu
TK 515: 5 triệu
22/08/2025 Nhận vốn góp chủ sở hữu TK 112: 100 triệu TK 411: 100 triệu
25/08/2025 Thanh toán nợ phải trả qua ngân hàng TK 331: 60 triệu TK 112: 60 triệu
28/08/2025 Chi trả cổ tức cho cổ đông TK 411: 10 triệu TK 112: 10 triệu

Như vậy, để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và ứng dụng của tài khoản 112 trong kế toán, AZTAX đã giới thiệu một ví dụ thực tế. Ví dụ này sẽ giúp bạn nắm bắt được các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tài khoản tiền gửi ngân hàng, từ đó áp dụng vào công việc kế toán của doanh nghiệp một cách hiệu quả và chính xác nhất.

5. Quyền và trách nhiệm tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Khi tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp không chỉ phải đảm bảo sự chính xác trong công tác kế toán mà còn phải nắm rõ quyền và trách nhiệm của mình trong việc quản lý và kiểm soát hoạt động kế toán tại các đơn vị này.

Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong tổ chức kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 133/2016/TT-BTC, trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp đối với việc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, tức là các đơn vị không có tư cách pháp nhân nhưng phải thực hiện hạch toán tài chính theo hệ thống của doanh nghiệp mẹ, được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ xây dựng và triển khai bộ máy kế toán, đồng thời phân cấp công tác hạch toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc sao cho phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Doanh nghiệp có quyền quyết định cách thức tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc có bộ máy kế toán độc lập, đặc biệt trong các trường hợp sau:
    • Về việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc: Doanh nghiệp sẽ quyết định xem khoản vốn này sẽ được ghi nhận là nợ phải trả hay là vốn chủ sở hữu của đơn vị hạch toán phụ thuộc.
    • Đối với các giao dịch mua bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, việc ghi nhận doanh thu và giá vốn sẽ do doanh nghiệp quyết định, bất kể hình thức chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).
  • Trong trường hợp các giao dịch nội bộ giữa các đơn vị dẫn đến giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp nên ghi nhận doanh thu và giá vốn tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
    • Về phân cấp kế toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy vào mô hình tổ chức kế toán (tập trung hay phân tán), doanh nghiệp có thể quyết định để đơn vị hạch toán phụ thuộc chỉ ghi nhận doanh thu và chi phí, hoặc phản ánh thêm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

6. Cách ghi sổ cái TK 112

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái cần sử dụng Mẫu số S01-DNN làm sổ kế toán tổng hợp chính thức. Đây là mẫu sổ duy nhất trong hệ thống kế toán tổng hợp của hình thức này, giúp ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ tài chính phát sinh tại doanh nghiệp.

Cách ghi sổ cái TK 112
Cách ghi sổ cái TK 112

Nhật ký – Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp, có chức năng ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh, đồng thời theo thứ tự thời gian và phân loại theo tài khoản kế toán. Tất cả dữ liệu được ghi chép tại đây là căn cứ để lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

Cấu trúc và phương pháp ghi sổ:
Mẫu sổ được chia làm hai phần rõ rệt:

Phần Nhật ký: Ghi nhận nghiệp vụ theo trình tự phát sinh, bao gồm các cột: ngày ghi sổ, số chứng từ, ngày chứng từ, nội dung nghiệp vụ và số tiền phát sinh.

Phần Sổ Cái: Hệ thống hóa theo từng tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản gồm 2 cột: phát sinh Nợ và phát sinh Có. Doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu tài khoản thì phần Sổ Cái sẽ tương ứng bấy nhiêu cặp cột Nợ – Có.

Cách ghi sổ:

  • Ghi hằng ngày: Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán căn cứ vào chứng từ hợp lệ để xác định định khoản và điền vào Nhật ký – Sổ Cái. Nếu nhiều chứng từ cùng loại, kế toán có thể lập bảng tổng hợp chứng từ để ghi chung một dòng vào sổ.
  • Ghi đồng thời hai phần: Mỗi nghiệp vụ được ghi đồng thời vào phần Nhật ký và phần Sổ Cái trên cùng một dòng. Trong đó:
    • Phần Nhật ký: điền ngày, số chứng từ, nội dung nghiệp vụ và tổng số tiền phát sinh.
    • Phần Sổ Cái: điền số hiệu tài khoản đối ứng, số tiền vào cột Nợ – Có tương ứng với định khoản kế toán.
    • Cộng cuối tháng: Cuối kỳ, kế toán thực hiện tổng hợp số phát sinh trong tháng ở cả hai phần, tính số dư cuối kỳ và cộng lũy kế từ đầu quý để phục vụ việc lập báo cáo tài chính.

Tài khoản 112 không chỉ dùng để ghi nhận số dư tiền gửi ngân hàng mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền và đảm bảo tính minh bạch tài chính. Thực hiện hạch toán đúng chuẩn, đầy đủ và chính xác sẽ hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát ngân sách hiệu quả, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình đối chiếu với sao kê ngân hàng. Nếu bạn còn vướng mắc khi xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 112, hãy liên hệ ngay AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ chi tiết.

5/5 - (6 bình chọn)
5/5 - (6 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon