Thời gian nộp thuế TNDN là mốc thời hạn mà doanh nghiệp cần tuân thủ để hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp với Nhà nước. Việc nắm rõ các mốc thời gian này giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời đảm bảo quá trình quyết toán thuế diễn ra suôn sẻ và đúng luật. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cập nhật quy định mới nhất về thời gian nộp thuế TNDN, giúp bạn có thể thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.
1. Ý nghĩa của nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ phải thực hiện với Nhà nước, căn cứ trên phần thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, được xác định dựa trên thu nhập tính thuế trong kỳ và áp dụng theo mức thuế suất do pháp luật quy định.
Đây là khoản thu quan trọng, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn thu ngân sách quốc gia, đồng thời là công cụ tài chính hiệu quả nhằm hỗ trợ Nhà nước trong việc điều tiết và ổn định nền kinh tế.
Việc doanh nghiệp thực hiện nộp thuế TNDN không chỉ là tuân thủ quy định pháp luật mà còn mang nhiều ý nghĩa to lớn, cụ thể như sau:
- Đóng góp thiết thực vào việc tăng trưởng nguồn thu ngân sách quốc gia.
- Thể hiện vai trò trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế công bằng.
- Góp phần hỗ trợ Nhà nước trong công tác kiểm soát và định hướng phát triển nền kinh tế.
- Thúc đẩy sự thay đổi và tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng bền vững và hiệu quả hơn
2. Thời hạn nộp thuế TNDN năm 2025 là khi nào?
Thời hạn nộp thuế TNDN 2025 là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh các quy định về thuế thường xuyên được cập nhật.
Việc xác định đúng thời điểm phải nộp thuế giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kế toán, lập kế hoạch tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh phát sinh các khoản phạt không đáng có. Vậy cụ thể thời hạn nộp thuế TNDN năm 2025 là khi nào?

Theo Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế TNDN được quy định như sau:
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
Ngoài ra, Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP cũng quy định rằng nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, hoặc thời gian cơ quan thuế giải quyết hồ sơ trùng với ngày nghỉ lễ, thì ngày cuối cùng của thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
Như vậy, thời hạn nộp thuế TNDN sẽ được xác định dựa trên thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, với ngày cuối cùng là thời điểm nộp thuế.
Ví dụ: Nếu kỳ kế toán năm của doanh nghiệp theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024, thì thời hạn cuối để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm 2024 sẽ là ngày 31/03/2025 (trong trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế TNDN phát sinh).
2.1 Quy định về thời gian nộp thuế TNDN
Theo Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thuế TNDN tạm tính phải được nộp theo quý, với thời hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn rơi vào cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ, thời hạn sẽ được lùi đến ngày làm việc tiếp theo sau kỳ nghỉ đó. Vậy nộp thuế tndn tạm tính quý 2 2025 khi nào?
Cụ thể, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính năm 2025 như sau:
|
KỲ HẠN NỘP |
THỜI HẠN NỘP THUẾ TNDN TẠM TÍNH NĂM 2024 |
|
Quý I |
(Tháng 1, 2 và 3) Chậm nhất vào ngày 02/5/2024 (do ngày 30/4/2024 thuộc ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày 01/5/2024 nên được tính vào ngày làm việc kế tiếp với ngày nghỉ đó). |
|
Quý II |
(Tháng 4, 5 và 6) Chậm nhất vào ngày 30/7/2024 |
| Quý III | (Tháng 7, 8 và 9) Chậm nhất vào ngày 30/10/2024 |
| Quý IV | (Tháng 10, 11 và 12) Chậm nhất vào ngày 30/01/2025 |
Sau khi hoàn thành việc nộp thuế tạm tính theo quý, doanh nghiệp cần thực hiện nộp thuế TNDN đầy đủ và hoàn tất trước ngày 31/3/2026, là thời hạn cuối cùng để nộp hồ sơ khai thuế năm 2025.
Lưu ý: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dầu thô và khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế TNDN được quy định như sau:
- Đối với dầu thô, thuế TNDN phải nộp trong vòng 35 ngày kể từ ngày xuất bán (đối với dầu thô bán nội địa) hoặc từ ngày thông quan (đối với dầu thô xuất khẩu).
- Đối với khí thiên nhiên, thuế TNDN phải nộp hàng tháng.
2.2 Cách xác định ngày nộp thuế TNDN tạm tính 2025
Căn cứ Điều 58 Luật Quản lý thuế 2019, thời điểm được xem là đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính năm 2025 được xác định dựa trên phương thức thanh toán cụ thể như sau:
1. Trường hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.
2. Trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.
Doanh nghiệp cần lưu ý xác định đúng ngày nộp để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp thuế.
Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN mới nhất năm 2025
2.3 Mức phạt khi chậm nộp thuế TNDN
Doanh nghiệp không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Bên cạnh mức phạt, doanh nghiệp còn phải chịu tiền chậm nộp thuế và có thể đối mặt với rủi ro bị cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng.

Mức tiền phạt chậm nộp thuế TNDN
Theo Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, mức tiền chậm nộp thuế và thời gian tính được quy định như sau:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
…..
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này
Căn cứ theo quy định hiện hành, trong trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế không đúng thời hạn theo quy định, thì sẽ bị tính tiền chậm nộp. Số tiền chậm nộp này được xác định dựa trên số thuế còn phải nộp và được tính theo công thức như sau:
Mức tính tiền chậm nộp = 0,03%/ngày x Số tiền thuế chậm nộp
Rủi ro cưỡng chế trích tiền từ tài khoản doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp chậm nộp thuế TNDN trong thời gian dài, sẽ có nguy cơ bị cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thậm chí bị phong tỏa tài khoản.
Căn cứ Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 31 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị cưỡng chế trong các trường hợp sau:
- Sau 90 ngày tính từ khi hết hạn nộp thuế;
- Ngay sau khi hết thời gian gia hạn nộp thuế;
- Sau khi hết thời gian thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ khi có quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành);
- Ngay khi phát hiện doanh nghiệp có hành vi chuyển nhượng tài sản hoặc bỏ trốn.
Lưu ý: Quyết định cưỡng chế chỉ chấm dứt khi:
- Doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp được phép nộp dần số tiền thuế nợ theo quyết định của cơ quan quản lý thuế.
- Doanh nghiệp được cơ quan thuế quyết định miễn tiền chậm nộp hoặc gia hạn nộp thuế.
Xem thêm: Tờ khai thuế TNDN tạm tính có phải nộp không?
Xem thêm: Hướng dẫn tạm nộp thuế TNDN
3. Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN
Theo luật thuế TNDN 2008, các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thu nhập khác: gồm lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án; quyền sử dụng hoặc sở hữu tài sản (kể cả quyền sở hữu trí tuệ); cho thuê, thanh lý tài sản; lãi tiền gửi, cho vay, kinh doanh ngoại tệ; các khoản nợ thu hồi, nợ không xác định chủ; và thu nhập bị bỏ sót của những năm trước.
Các khoản thu nhập nước ngoài:
- Trường hợp Việt Nam đã có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với quốc gia liên quan thì thực hiện theo nội dung Hiệp định.
- Ngược lại, nếu chưa có Hiệp định và thuế suất ở nước ngoài thấp hơn quy định trong nước, doanh nghiệp cần nộp thêm phần thuế chênh lệch tại Việt Nam.
4. Dự kiến gia hạn thời gian nộp thuế TNDN 2025
Việc gia hạn thời gian nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) luôn là vấn đề được cộng đồng doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động.
Năm 2025, cơ quan chức năng đang xem xét khả năng tiếp tục gia hạn thời gian nộp thuế TNDN nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi và phát triển sau giai đoạn khó khăn. Vậy dự kiến nội dung gia hạn cụ thể như thế nào và doanh nghiệp cần lưu ý gì để được hưởng chính sách này?

Bộ Tài chính hiện đang xây dựng dự thảo Nghị định quy định việc gia hạn thời gian nộp thuế TNDN trong năm 2025 như sau:
Đề xuất về thời gian nộp thuế TNDN:
- Gia hạn nộp thuế: Doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Nghị định sẽ được gia hạn nộp thuế tạm nộp cho quý I và quý II, với thời gian gia hạn 5 tháng từ ngày hết hạn nộp thuế theo quy định.
- Chi nhánh, đơn vị trực thuộc: Nếu chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc khai thuế riêng, thì cũng sẽ được gia hạn nộp thuế, trừ khi không có hoạt động trong ngành nghề được gia hạn.
Đề xuất về đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN trong năm 2025
Theo đề xuất tại mục 2, các đối tượng được gia hạn thời hạn tạm nộp thuế tndn năm 2025 bao gồm:
(1) Các đối tượng hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Sản xuất và chế biến: thực phẩm, dệt may, trang phục, da và sản phẩm liên quan, gỗ, giấy, cao su, plastic, sản phẩm kim loại, cơ khí, điện tử, ô tô, và các sản phẩm gia dụng như giường, tủ, bàn, ghế.
- Xây dựng.
- Hoạt động xuất bản và truyền thông: điện ảnh, truyền hình, âm nhạc.
- Khai thác nguồn tài nguyên dầu thô và khí đốt tự nhiên. (Không gia hạn đối với thuế TNDN từ dầu thô, condensate, khí thiên nhiên theo hợp đồng, hiệp định.)
- Sản xuất ngành công nghiệp khác: đồ uống, sao chép bản ghi, dầu mỏ tinh chế, hóa chất, mô tô, máy móc thiết bị, bảo dưỡng, lắp đặt.
- Thoát nước và xử lý nước thải.
(2) Các đối tượng kinh doanh trong các ngành sau:
- Vận tải, kho bãi, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục, y tế, trợ giúp xã hội, và kinh doanh bất động sản.
- Dịch vụ lao động, đại lý du lịch, tổ chức tua du lịch.
- Nghệ thuật, giải trí, thể thao, vui chơi, chiếu phim, bảo tàng, thư viện, lưu trữ văn hóa.
- Truyền thông, lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn, dịch vụ thông tin.
- Hỗ trợ khai khoáng.
Danh mục các ngành nêu tại khoản (1) và (2) được xác định theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Các ngành kinh tế này áp dụng quy định gia hạn dựa trên phân cấp theo 5 cấp, từ cấp 1 đến cấp 5.
(3) Các đối tượng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP và Quyết định 319/QĐ-TTg.
(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Ngành kinh tế, lĩnh vực của các đối tượng trên sẽ được gia hạn nếu họ có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025.
5. Một số câu hỏi liên quan về thuế TNDN
5.1 Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 là mẫu nào?
Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2025 sử dụng Mẫu số 03/TNDN – Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo phương pháp doanh thu – chi phí.
Đây là mẫu phổ biến, áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
Mẫu 03/TNDN được ban hành kèm theo phụ lục Thông tư 80/2021/TT-BTC và có thể kê khai qua phần mềm HTKK hoặc Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
5.2 Doanh nghiệp nộp thuế TNDN ở đâu năm 2025?
Theo Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, địa điểm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định như sau:
- Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi đặt trụ sở chính. Đây là cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
- Trường hợp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đặt tại tỉnh/thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải phân bổ và nộp một phần thuế TNDN tại địa phương có cơ sở sản xuất đó.
Việc phân bổ và kê khai thuế tại nhiều địa phương cần thực hiện đúng hướng dẫn của cơ quan thuế để tránh sai sót và bị xử phạt.
Tuân thủ đúng thời gian nộp thuế TNDN không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần chủ động theo dõi và thực hiện đúng hạn để đảm bảo quyền lợi và tránh những rủi ro không đáng có. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán thuế hoặc cần hỗ trợ thêm về vấn đề tạm nộp thuế tndn 2025, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết.




