Quy định về tạm nộp thuế TNDN mới nhất

Quy định về tạm nộp thuế TNDN mới nhất

Tạm nộp thuế TNDN là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà các doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình kinh doanh. Đây là một hình thức thuế tạm thời, được các doanh nghiệp thực hiện trước khi quyết toán thuế cuối năm. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tạm nộp thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.

1. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Tạm nộp thuế TNDN là việc doanh nghiệp thực hiện nộp trước số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm theo quy định. Số thuế đã tạm nộp sẽ được đối trừ với số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán cuối năm.

Việc tạm nộp giúp doanh nghiệp phân bổ nghĩa vụ thuế trong năm, chủ động dòng tiền và hạn chế phát sinh tiền chậm nộp do nộp thiếu hoặc quá hạn.

Ví dụ: Doanh nghiệp A xác định số thuế TNDN dự kiến phải nộp là 40 triệu đồng. Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế này theo thời hạn quy định. Khi quyết toán cuối năm, số tiền đã tạm nộp được đối trừ với số thuế TNDN thực tế phải nộp.

Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Việc tạm nộp thuế TNDN mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý thuế:

  • Với cơ quan thuế: Tạm nộp thuế giúp duy trì dòng thu ổn định cho ngân sách nhà nước, đồng thời hạn chế rủi ro thất thu hoặc nộp trễ từ phía doanh nghiệp.
  • Với doanh nghiệp: Việc chia nhỏ nghĩa vụ thuế thành 4 lần trong năm thay vì dồn vào cuối kỳ giúp doanh nghiệp chủ động cân đối tài chính và quản lý dòng tiền hiệu quả hơn. Ngoài ra, doanh nghiệp còn tránh được các khoản phạt do nộp chậm, góp phần đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra đúng pháp luật.

Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp A trong quý 1 năm 2025 ghi nhận doanh thu 500 triệu đồng và chi phí hợp lệ là 300 triệu đồng. Với thuế suất TNDN là 20%, số thuế cần tạm nộp được tính như sau:

  • Thu nhập chịu thuế: 500 triệu – 300 triệu = 200 triệu đồng
  • Thuế TNDN tạm nộp: 200 triệu × 20% = 40 triệu đồng

Như vậy, doanh nghiệp A phải tạm nộp 40 triệu đồng thuế TNDN trước ngày 30/4/2025 theo quy định.

2. Quy định về tạm nộp thuế TNDN năm 2026

Quy định về tạm nộp thuế TNDN tập trung vào số thuế doanh nghiệp phải tạm nộp, thời hạn nộp theo quý và mức tối thiểu 80% so với số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định này để thực hiện đúng nghĩa vụ và hạn chế phát sinh tiền chậm nộp

Thời gian tạm nộp thuế TNDN năm 2025
Thời gian tạm nộp thuế TNDN năm 2025

2.1. Các khoản thuế phải tạm nộp theo quý

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
  • Lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Như vậy, đối với doanh nghiệp, thuế TNDN là khoản thuế thực hiện tạm nộp theo quý và được đối trừ với số thuế phải nộp khi quyết toán năm.

2.2. Tạm nộp thuế TNDN tối thiểu bao nhiêu?

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp từng quý. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.

Ví dụ: Theo quyết toán năm, doanh nghiệp phải nộp 500 triệu đồng thuế TNDN. Tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 4 quý phải đạt tối thiểu: 500 triệu × 80% = 400 triệu đồng.

Nếu tổng số đã tạm nộp thấp hơn mức 80%, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp trên phần còn thiếu theo quy định.

2.3. Thời hạn tạm nộp thuế TNDN năm 2026

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn tạm nộp thuế theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Kỳ tạm nộpHạn tạm nộp
Quý 1/202630/04/2026
Quý 2/202630/07/2026
Quý 3/202630/10/2026
Quý 4/202630/01/2027

Lưu ý: Nếu thời hạn nộp thuế trùng ngày nghỉ theo quy định, thời hạn có thể được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Ngoài thời hạn thông thường, doanh nghiệp thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế năm 2026 cần kiểm tra thời hạn gia hạn riêng theo quy định hiện hành.

2.4. Chậm tạm nộp thuế TNDN có bị phạt không?

Doanh nghiệp cần phân biệt tiền chậm nộp với tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

Trường hợp tổng số thuế TNDN tạm nộp của 4 quý thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế còn thiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Ví dụ:
Theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp 500 triệu đồng thuế TNDN nhưng 4 quý mới tạm nộp 350 triệu đồng.

  • Mức tối thiểu phải tạm nộp: 500 × 80% = 400 triệu đồng.
  • Số còn thiếu so với mức 80%: 400 – 350 = 50 triệu đồng.
  • Tiền chậm nộp được tính trên 50 triệu đồng theo thời gian chậm nộp thực tế.

Xem thêm: Quy định về thời gian nộp thuế TNDN năm 2026

Xem thêm: Có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính không?

3. Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý giúp doanh nghiệp xác định số thuế cần nộp đúng quy định, tránh bị xử phạt do kê khai thiếu. Việc áp dụng đúng công thức không chỉ đảm bảo nghĩa vụ thuế mà còn góp phần quản lý tài chính hiệu quả theo từng giai đoạn kinh doanh trong năm.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Doanh nghiệp có thể xác định số thuế TNDN tạm nộp theo công thức:

Thuế TNDN tạm nộp = (Thu nhập tính thuế – Khoản trích lập Quỹ KH&CN, nếu có) × Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất áp dụng phụ thuộc vào ngành nghề và trường hợp cụ thể của doanh nghiệp. Một số mức thuế suất phổ biến gồm:

  • 20% đối với trường hợp áp dụng thuế suất phổ thông.
  • 17% đối với một số trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 17%.
  • Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm có thể áp dụng mức thuế suất riêng theo quy định.

Khoản trích lập Quỹ KH&CN

Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện và có trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN), khoản trích lập được xác định và xử lý theo quy định trước khi tính số thuế TNDN phải nộp. Trường hợp không trích lập, khoản này được tính bằng 0.

Ví dụ cách tính thuế TNDN tạm nộp

Doanh nghiệp B trong quý I/2026 có:

  • Doanh thu: 600 triệu đồng;
  • Chi phí được trừ: 350 triệu đồng;
  • Thu nhập khác: 50 triệu đồng;
  • Trích lập Quỹ KH&CN: 30 triệu đồng;
  • Thuế suất TNDN: 20%.

Bước 1 Xác định thu nhập chịu thuế: 600 – 350 + 50 = 300 triệu đồng

Bước 2  Xác định thu nhập tính thuế sau khoản trích Quỹ KH&CN : 300 – 30 = 270 triệu đồng

Bước 3: Tính thuế TNDN tạm nộp: 270 × 20% = 54 triệu đồng

Như vậy, số thuế TNDN doanh nghiệp B tạm nộp theo ví dụ trên là 54 triệu đồng.

Lưu ý: Số thuế TNDN tạm nộp thực tế cần căn cứ vào kết quả kinh doanh, thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn, lỗ được kết chuyển, chi phí được trừ và các quy định về thuế suất áp dụng cho từng doanh nghiệp.

4. Thủ tục kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy trình và thủ tục kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là bước quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần xác định số thuế tạm nộp theo quý, lập hồ sơ khai thuế đầy đủ và nộp đúng hạn cho cơ quan thuế quản lý. Việc tuân thủ đúng quy trình không chỉ tránh rủi ro về xử phạt vi phạm mà còn góp phần đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác tài chính – kế toán.

Quy trình và thủ tục kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy trình và thủ tục kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý bằng cách tự xác định số thuế phải tạm nộp, lập chứng từ nộp tiền và chuyển tiền vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn.

Bước 1: Xác định số thuế TNDN tạm nộp

Doanh nghiệp căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh trong kỳ để xác định số thuế TNDN tạm nộp. Đồng thời, cần theo dõi tổng số thuế đã tạm nộp trong năm để bảo đảm đáp ứng mức tối thiểu theo quy định.

Bước 2: Lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Doanh nghiệp lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước trên hệ thống Thuế điện tử hoặc thông qua ngân hàng thương mại phối hợp thu.

Khi lập chứng từ, cần kiểm tra chính xác:

  • Mã số thuế và tên doanh nghiệp;
  • Cơ quan thuế quản lý;
  • Kho bạc nhà nước;
  • Nội dung và số tiền nộp;
  • Mã chương, tiểu mục và các thông tin liên quan.

Bước 3: Thực hiện nộp tiền thuế

Doanh nghiệp gửi giấy nộp tiền và thực hiện thanh toán theo phương thức điện tử được hỗ trợ. Sau khi giao dịch được ngân hàng và hệ thống thuế ghi nhận, doanh nghiệp kiểm tra trạng thái nộp thuế để bảo đảm khoản tiền đã được hạch toán.

Bước 4: Kiểm tra và lưu chứng từ

Sau khi hoàn tất, doanh nghiệp nên kiểm tra trạng thái giao dịch, giấy nộp tiền và chứng từ điện tử trên hệ thống. Các chứng từ cần được lưu trữ để phục vụ hạch toán, đối chiếu số thuế đã tạm nộp và quyết toán thuế TNDN cuối năm.

Lưu ý: Thời hạn tạm nộp thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, không phải “ngày 30 của tháng sau quý” trong mọi trường hợp. Ví dụ, thuế TNDN tạm nộp quý I/2026 có hạn thông thường là 30/04/2026.

Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN mới nhất năm 2026

5. Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính qua mạng

Hiện tại, doanh nghiệp không cần làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa. Doanh nghiệp chỉ cần dựa vào doanh thu, chi phí đã hạch toán để tính thuế TNDN tạm tính quý.

  • Nếu có số thuế phải nộp, doanh nghiệp nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).
  • Nếu không có số thuế phải nộp, doanh nghiệp không cần nộp thuế TNDN tạm tính.
Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính qua mạng
Hướng dẫn nộp thuế TNDN tạm tính qua mạng

Quy trình tạm nộp thuế TNDN qua mạng:

Bước 1: Truy cập website https://thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 2: Thực hiện đăng nhập tài khoản doanh nghiệp:

  • Bấm vào “Doanh Nghiệp” và chọn “Đăng Nhập“.
  • Nhập tên đăng nhập (MST hoặc MST-QL) và mật khẩu.

Bước 3: Nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID):

  • Chọn chức năng “Nộp thuế“, sau đó chọn ngân hàng thực hiện giao dịch.
  • Chọn “Tạm nộp” để lập giấy nộp thuế TNDN tạm tính quý.

Bước 4: Lập giấy tạm nộp thuế TNDN:

  1. Kiểm tra lại thông tin người nộp thuế.
  2. Chọn loại tiền và tài khoản trích tiền.
  3. Chọn ngân hàng thương mại để ủy nhiệm thu.
  4. Tích chọn vào ô “Tạm nộp thuế TNDN“.

Bước 6: Chọn kỳ thuế và nội dung khoản nộp:

  • Chọn kỳ thuế (quý và năm).
  • Chọn mã nội dung thuế TNDN (1052 – Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Bước 7: Nhập số tiền thuế và kiểm tra mã chương:

  • Nhập số tiền nộp thuế và kiểm tra mã chương (754, 755, 756, 757).
  • Bấm “Hoàn thành” để lập giấy nộp tiền.

Bước 8: Ký và nộp:

  • Kiểm tra lại thông tin, nếu đúng thì bấm “Ký và Nộp“.
  • Nhập mã pin chữ ký số để ký và nộp giấy.

Bước 9: Kiểm tra trạng thái nộp thuế:

  • Sau khi nộp, hệ thống sẽ gửi 2 email thông báo:
    1. Xác nhận nộp chứng từ thuế điện tử.
    2. Xác nhận trạng thái giao dịch nộp thuế.
  • Kiểm tra email thứ 2 để xác nhận giao dịch đã thành công. Nếu không thành công, tìm nguyên nhân và nộp lại.

Chúc bạn nộp thuế thành công qua hệ thống thuế điện tử!

6. Nguyên tắc hạch toán tạm nộp thuế TNDN

Với khoản thuế TNDN tạm nộp theo từng quý, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc ghi nhận, điều chỉnh và kết chuyển đúng theo quy định hiện hành để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.

Nguyên tắc hạch toán tạm nộp thuế TNDN
Nguyên tắc hạch toán tạm nộp thuế TNDN

Theo Điều 95 Thông tư 200/2014/TT-BTC về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, nguyên tắc hạch toán thuế TNDN tạm tính được quy định như sau:

  1. Ghi nhận thuế TNDN tạm nộp: Kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Cuối năm tài chính, dựa trên tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, kế toán sẽ ghi nhận số thuế thiếu vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  2. Điều chỉnh khi thừa thuế TNDN tạm nộp: Nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, kế toán cần ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, với số chênh lệch giữa số thuế tạm nộp và số thuế phải nộp thực tế.
  3. Điều chỉnh sai sót không trọng yếu: Nếu phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế TNDN của các năm trước, doanh nghiệp được phép điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
  4. Điều chỉnh sai sót trọng yếu: Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán phải thực hiện điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán về “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.
  5. Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành: Khi lập báo cáo tài chính, kế toán cần kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào tài khoản 911 để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán.

7. Một số câu hỏi liên quan về tạm nộp thuế TNDN

Câu 1: Công ty nộp một lần thuế TNDN tạm tính của các quý I, II, III và IV (không thấp hơn 80% tổng số thuế phải nộp theo quyết toán năm) vào ngày 30 tháng 01 năm sau, điều này có đúng quy định không? Liệu công ty có bị tính tiền chậm nộp đối với thuế TNDN tạm nộp của quý I, II và III?

  • Trả lời:
    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 4 quý không được thấp hơn 80% tổng số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Trong trường hợp công ty nộp thuế TNDN tạm tính của các quý vào ngày 30 tháng 01 năm sau và không thấp hơn 80% tổng số thuế phải nộp, thì sẽ không bị tính tiền chậm nộp.

Câu 2: Nếu công ty phải nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý vào ngày 30 của tháng đầu quý sau, công ty cần nộp 100% hay 80% số thuế TNDN phải nộp theo báo cáo tài chính quý?

  • Trả lời:
    Theo quy định tại Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, công ty phải nộp 100% số thuế TNDN phải nộp theo báo cáo tài chính quý khi thực hiện nộp thuế TNDN tạm tính vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Câu 3: Không nộp thuế TNDN tạm tính có bị phạt không?

hông nộp hoặc tạm nộp thiếu thuế TNDN có thể phát sinh tiền chậm nộp. Trường hợp tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 4 quý thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp trên phần còn thiếu theo quy định.

Như vậy, tạm nộp thuế TNDN là một phần không thể thiếu trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc thực hiện nghĩa vụ này một cách đầy đủ và chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, mà còn tạo dựng niềm tin đối với cơ quan thuế và xã hội. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: (+84) 932 383 089 để được giải đáp nhanh chóng.

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon