Tạm hoãn hợp đồng lao động và những điều cần lưu ý

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã và người lao động thắc mắc về các vấn đề về việc tạm hoãn hợp đồng lao động trong bối cảnh giãn cách. Vậy người lao động cần lưu ý điều gì trong vấn đề này? AZTAX sẽ điểm qua một vài lưu ý về vấn đề này trong bài viết dưới đây.

1. Tạm hoãn hợp đồng lao động có gì khác với nghỉ không lương?

Sự khác nhau giữa tạm hoãn hợp đồng lao động và nghỉ không lương được hiểu như sau: Đối với nghỉ không lương, thời gian thực hiện hợp đồng lao động tiếp tục tính. Ngược lại, thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động không tính vào thời hạn của hợp đồng đã giao kết.

Tạm hoãn hợp đồng lao động có gì khác với nghỉ không lương?
Tạm hoãn hợp đồng lao động có gì khác với nghỉ không lương?

2. Tạm hoãn hợp đồng lao động thì lương và BHXH sẽ như thế nào?

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 lương sẽ được tính như sau: 

Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, trong thời gian tạm hoãn, người lao động sẽ không hưởng lương, quyền và lợi ích đã nêu trong hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Đối với BHXH, căn cứ vào khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH có nội dung như sau:

Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

Do đó, nếu trong tháng, người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên thì không đóng BHXH tháng đó.

Tạm hoãn hợp đồng lao động thì lương và BHXH sẽ như thế nào?
Trong thời gian tạm hoãn thì lương và BHXH sẽ như thế nào?

3. Người lao động vẫn được nhận lại sau khi hết thời hạn tạm hoãn, không nghỉ hẳn

Nhiều doanh nghiệp cho người lao động nghỉ hẳn sau khi tạm hoãn là sai luật. Căn cứ vào điều 31 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nhận lại người lao động hết thời gian tạm hoãn như sau:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, trong thời hạn 15 ngày từ ngày hết hạn tạm hoãn thì người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Nếu doanh nghiệp không nhận người lao động làm việc trở lại sau khi tạm hoãn mà cũng không có thỏa thuận khác thì bị phạt tiền từ 03 – 07 triệu đồng căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

Người lao động vẫn được nhận lại sau khi hết thời hạn tạm hoãn, không nghỉ hẳn
Người lao động vẫn được nhận lại sau khi hết thời hạn tạm hoãn, không nghỉ hẳn

4. Hỗ trợ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/QĐ-TTg

Hỗ trợ sẽ được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý sau: 

Điều 4 Nghị quyết số 68/NQ-CP, điều kiện để được nhận hỗ trợ như sau: 

Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 có thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương được hỗ trợ một lần như sau: Từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 1 tháng mức 1.855.000 đồng/người; từ 1 tháng trở lên mức 3.710.000 đồng/người.

Điều 14 Quyết định số 23/QĐ-TTg, mức hỗ trợ được tính như sau:

1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày); 3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng (30 ngày) trở lên. Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em. Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho người lao động.

Như vậy điều kiện và mức hỗ trợ để người lao động được nhận hỗ trợ như sau: 

4.1 Điều kiện để được nhận hỗ trợ

Điều kiện để được nhận hỗ trợ như sau: 

  • Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tạm hoãn từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
  • Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương.

4.2 Mức hỗ trợ cho người lao động

Mức hỗ trợ được tính như sau: 

  • 1.855.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày).
  • 3.710.000 đồng/người đối với người lao động tạm hoãn từ 01 tháng (30 ngày) trở lên.
  • Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

Điều cần lưu ý là các mức chi trả trên chỉ chi trả 1 lần cho người lao động.

Hỗ trợ cho người lao động khi tạm hoãn hợp đồng lao động
Hỗ trợ cho người lao động

5. Dịch vụ làm hồ sơ C&B trọn gói

Đến với Dịch vụ C&B của AZTAX, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ trọn gói trong việc thực hiện các nghiệp vụ tính lương BHXH. Với lựa chọn này, doanh nghiệp sẽ:

– Được đăng ký mã đơn vị lần đầu

– Được đăng ký giao dịch điện tử của BHXH

– Được hỗ trợ trọn gói báo tăng/giảm lao động, làm hồ sơ về sổ BHXH, thẻ BHYT

– Được hỗ trợ làm hồ sơ thai sản, ốm đau cho NLĐ

– Nếu có thanh tra trong quá trình này, AZTAX sẽ đại diện doanh nghiệp giải trình

– Được hỗ trợ các hồ sơ khác liên quan đến Phòng Lao động.

Bài viết trên đây là một vài thông tin về tạm hoãn hợp đồng lao động cũng như tạm hoãn trong giai đoạn này. Hy vọng thông tin đã giải đáp được các thắc mắc của người lao động về các vấn đề này.

Trả lời