Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài đang là chủ đề nóng hổi trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hiện nay. Những quy định này không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp quốc tế mà còn tác động mạnh mẽ đến chiến lược phát triển của các doanh nghiệp trong nước. Trong bài viết dưới đây AZTAX sẽ cập nhật thông tin mới nhất về quy định góp vốn đầu tư nước ngoài, hứa hẹn sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho các bạn đọc.
1. Quy định về góp vốn đầu tư của công ty nước ngoài
Quy định về góp vốn đầu tư của công ty nước ngoài thường được quản lý chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý nhà nước. Các quy định này bao gồm việc xác định tỷ lệ góp vốn nước ngoài trong doanh nghiệp, phương thức chuyển vốn và quyền lợi của các bên liên quan. Ngoài ra, còn có các quy định về báo cáo tài chính, kiểm toán và tuân thủ thuế, nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh của công ty nước ngoài.

1.1 Hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Theo Điều 34 của Luật Doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty việt nam có thể đóng góp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư kinh doanh bằng các phương thức sau đây:
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Trong trường hợp phổ biến nhất là góp vốn bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép góp vốn thông qua chuyển khoản qua tài khoản góp vốn đầu tư tại ngân hàng thương mại.
- Tài khoản góp vốn đầu tư có thể là tài khoản góp vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Thời hạn góp đủ vốn điều lệ cho các thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là trong vòng 90 ngày kể từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1.2 Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam
Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định dựa trên ngành, lĩnh vực đầu tư và các tiêu chuẩn quốc tế về đầu tư. Căn cứ theo khoản 10 Điều 17 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy đinh như sau:
10. Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
a) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
b) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
c) Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

1.3 Xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Để xác định phạm vi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong vốn điều lệ của công ty, cần phải cân nhắc các yếu tố sau:
- Quốc tịch của nhà đầu tư.
- Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Hình thức đầu tư của nhà đầu tư.

Trong trường hợp không phải tuân thủ bất kỳ điều ước quốc tế nào và không nằm trong Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có giới hạn sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể không bị hạn chế và có thể đạt đến 100%.
2. Hồ sơ đăng ký góp vốn đầu tư của công ty nước ngoài
Hồ sơ đăng ký góp vốn đầu tư của công ty nước ngoài là tài liệu quan trọng gửi đến cơ quan quản lý nhà nước để được phê duyệt. Nó bao gồm thông tin về công ty, nguồn gốc vốn, mục đích đầu tư, kế hoạch kinh doanh và dự kiến hiệu quả kinh tế. Các tài liệu pháp lý như giấy tờ công ty, giấy phép kinh doanh, bản sao hợp đồng và báo cáo tài chính cũng cần được kèm theo để chứng minh tính minh bạch và uy tín của dự án đầu tư.

Hồ sơ đăng ký góp vốn đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cái nội dung sau:
- Văn bản đăng ký giao dịch góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức kinh tế tại Việt Nam.
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước khi thực hiện giao dịch và tỷ lệ dự kiến sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp.
- Giá trị giao dịch đề xuất, thể hiện trong hợp đồng hoặc thỏa thuận liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần hay phần vốn góp.
- Thông tin về dự án đầu tư mà tổ chức kinh tế đang triển khai (nếu có), nhằm chứng minh phạm vi hoạt động và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; đồng thời bao gồm cả giấy tờ pháp lý của tổ chức kinh tế tiếp nhận nhà đầu tư nước ngoài.
- Văn bản thỏa thuận nguyên tắc giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế (hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông/thành viên của tổ chức kinh tế) về việc góp vốn, mua cổ phần hoặc chuyển nhượng phần vốn góp.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài, áp dụng trong trường hợp thuộc phạm vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Xem thêm: Vốn đầu tư nước ngoài là gì
Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi việt nam
3. Thủ tục góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Thủ tục góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là quy trình pháp lý bắt buộc khi cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài muốn tham gia sở hữu vốn trong doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc thực hiện đúng các bước đăng ký và thẩm định không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động đầu tư, kinh doanh lâu dài

Bước 1: Thực hiện đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiến hành đánh giá việc đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan này sẽ gửi thông báo để nhà đầu tư tiến hành thủ tục thay đổi cổ đông hoặc thành viên theo quy định pháp luật.
- Nếu không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối.
Bước 2: Tiến hành thủ tục thay đổi thành viên hoặc cổ đông
- Sau khi nhận được thông báo chấp thuận, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cập nhật thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp).
- Đối với các tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp, việc điều chỉnh thông tin sẽ tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng.
4. Một số câu hỏi về việc góp vốn điều lệ của công ty có vốn đầu tư nước ngoài

3.1 Mức vốn điều lệ tối thiểu để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện tại, không có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ tối thiểu mà nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, cũng không có quy định về mức vốn điều lệ tối đa. Trừ những ngành nghề kinh doanh nhất định như bán hàng đa cấp, dịch vụ khám chữa bệnh, vv., mà cần tuân thủ các yêu cầu về vốn pháp định, thì vốn điều lệ tối thiểu phải tương đương với mức vốn pháp định được yêu cầu.
3.2 Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Theo quy định, nhà đầu tư từ nước ngoài không cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi tham gia góp vốn hoặc mua cổ phần tại các doanh nghiệp tại Việt Nam. Thay vào đó, họ chỉ cần thực hiện các thủ tục đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước tương ứng, tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh và đầu tư có điều kiện hay không.
3.3 Khi nào nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn?
Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn trước khi thay đổi thành viên hoặc cổ đông trong các trường hợp sau:
- Góp vốn làm tăng tỷ lệ sở hữu tại các tổ chức kinh doanh tiếp cận thị trường đặc biệt cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Góp vốn dẫn đến tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%, hoặc khi đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
- Góp vốn vào các tổ chức kinh tế có liên quan đến đất đảo, biên giới, ven biển hoặc khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
3.4 Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tài sản được không?
Nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể góp vốn bằng tài sản, nhưng những tài sản này phải hợp pháp và có khả năng định giá bằng đồng Việt Nam. Các loại tài sản được chấp nhận bao gồm tài sản trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, máy móc, thiết bị hoặc các tài sản khác có giá trị xác định. Ngược lại, nhà đầu tư nước ngoài không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Tuy nhiên, họ vẫn có thể tham gia kinh doanh bất động sản thông qua việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Với những thông tin hữu ích trên, hy vọng bạn sẽ có được cái nhìn tổng quan về quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và có thể đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Đừng quên tiếp tục theo dõi các bài viết tiếp theo của AZTAX để cập nhật thêm thông tin hữu ích. Nếu còn bất kì thắc mắc nào về vốn đầu tư nước ngoài, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua Hotline: 0932.383.089 để được giải đáp hoàn toàn miễn phí.
Xem thêm: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Xem thêm: Thủ tục tăng vốn đầu tư công ty nước ngoài ra sao




