Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư bằng hình thức nào?

Điều kiện và thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh rượu - to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-dau-tu-bang-Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư bằng hình thức nào?hinh-thuc-nao

Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bằng hình thức nào đang là câu hỏi được nhiều nhà đầu tư quan tâm khi muốn đầu tư vào Việt Nam. Hiểu rõ các hình thức góp vốn, liên doanh, hoặc đầu tư trực tiếp giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng mô hình kinh doanh, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả từ hoạt động đầu tư. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết dưới đây.

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Theo Khoản 19 và Khoản 22, Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân mang quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Đồng thời, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế mà trong đó có nhà đầu tư nước ngoài tham gia với tư cách là thành viên hoặc cổ đông.

to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-la-gi-
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Khi tiến hành các hình thức đầu tư như thành lập tổ chức kinh tế mới, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác hoặc thực hiện đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), tổ chức kinh tế phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 23 Luật Đầu tư.

2. Hình thức đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Điều 21 Luật Đầu tư năm 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể thực hiện đầu tư tại Việt Nam thông qua một trong năm hình thức sau:

  • Thành lập tổ chức kinh tế mới: Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam với vốn đầu tư nước ngoài.
  • Góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp: Tham gia góp vốn hoặc mua lại cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp khác.
  • Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: Tiếp nhận dự án đầu tư từ tổ chức, doanh nghiệp khác.
  • Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Thực hiện dự án đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  • Các hình thức khác: Các loại hình đầu tư hoặc tổ chức kinh tế khác theo quy định pháp luật.
hinh-thuc-dau-tu-cua-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai
Hình thức đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

2.1 Đầu tư thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế mới

Khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, cần thực hiện các yêu cầu sau:

  • Tuân thủ các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật;
  • Có dự án đầu tư và hoàn tất thủ tục xin cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp;
  • Nếu doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh và có dự án đầu tư mới, doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập thêm tổ chức kinh tế mới để triển khai dự án đó.

2.2 Đầu tư thông qua góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể thực hiện như sau:

Góp vốn:

  • Mua cổ phần lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh;
  • Góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp trên.

Mua cổ phần hoặc phần vốn góp:

  • Mua trực tiếp cổ phần của công ty cổ phần hoặc từ cổ đông;
  • Mua một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Mua một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên công ty hợp danh;
  • Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp trên.

2.3 Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

  • Hợp đồng BCC được ký giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài và phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư;
  • Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập Ban điều phối và văn phòng điều hành để quản lý và triển khai dự án đầu tư.

3. Điều kiện đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trước khi đầu tư tại Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về sở hữu vốn, ngành nghề, an ninh – quốc phòng và sử dụng đất để đảm bảo quá trình đầu tư diễn ra thuận lợi và tuân thủ pháp luật.

dieu-kiẹn-dau-tu-cua-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai
Điều kiện đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3.1 Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện đầu tư tại Việt Nam thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế mới, đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác nếu thuộc một trong ba trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc chiếm đa số thành viên hợp danh trong công ty hợp danh là cá nhân nước ngoài;
  • Trường hợp 2: Tổ chức kinh tế thuộc Trường hợp 1 nắm trên 50% vốn điều lệ;
  • Trường hợp 3: Sự kết hợp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế ở Trường hợp 1 chiếm trên 50% vốn điều lệ.

Ngoài các trường hợp trên, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài còn được điều chỉnh tùy theo ngành nghề đầu tư.

3.2 Điều kiện về ngành nghề và tiếp cận thị trường

Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện tiếp cận thị trường tương tự như doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam, trừ các trường hợp sau:

  • Ngành nghề chưa mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài;
  • Ngành nghề mở cửa nhưng có điều kiện kèm theo.

Các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định dựa trên:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động kinh doanh;
  • Năng lực tài chính và năng lực quản lý của nhà đầu tư;
  • Đối tác tham gia đầu tư;
  • Các quy định pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3.3 Điều kiện về an ninh quốc phòng và sử dụng đất

Nhà đầu tư phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Tuân thủ các quy định về quốc phòng và an ninh;
  • Thực hiện đúng pháp luật về sử dụng đất tại các khu vực nhạy cảm như đảo, xã, phường, thị trấn ven biên giới hoặc ven biển;
  • Ngoại trừ các trường hợp tổ chức kinh tế được phê duyệt thực hiện dự án tại khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao hoặc khu chế xuất, nơi được phép thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

4. Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Việc thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo thủ tục pháp luật nhằm đảm bảo hợp pháp và thuận lợi trong quá trình hoạt động.

thu-tuc-thanh-lap-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai
Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Điều 63 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP về việc thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài: ngoại trừ trường hợp quy định ở Điều 67 của Nghị định trên, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập tổ chức kinh tế và tiến hành dự án đầu tư phải tuân thủ các quy trình sau đây:

  • Đối với việc thực hiện dự án đầu tư mới: nhà đầu tư nước ngoài cần duyệt chủ trương đầu tư, nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đó, và sau đó thực hiện các quy định về việc thành lập tổ chức kinh tế theo luật pháp liên quan.
  • Đối với việc nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và sau đó thành lập tổ chức kinh tế: nhà đầu tư nước ngoài cần nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu dự án chưa có), hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu dự án đã có) và tiếp tục thực hiện các quy định về việc thành lập tổ chức kinh tế theo luật pháp liên quan.
  • Các hồ sơ, thủ tục để thành lập tổ chức kinh tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác liên quan tới từng loại hình tổ chức kinh tế.
  • Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập không bắt buộc phải bằng vốn đầu tư của dự án. Tổ chức kinh tế này có thể góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Xem thêm: Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi việt nam

5. Dịch vụ thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại AZTAX

dich-vu-thanh-lap-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-aztax
Dịch vụ thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại AZTAX

Sau một quá trình tích lũy kinh nghiệm thành công, AZTAX tự tin cam kết đem đến sự hài lòng và niềm tin tuyệt vời cho mọi khách hàng. Quy trình thành lập doanh nghiệp của chúng tôi đảm bảo nhanh chóng và hiệu quả:

  • Hoàn thành biểu mẫu và hồ sơ chỉ trong khoảng 2 giờ.
  • Nhận giấy phép từ Sở Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 3 ngày.
  • Giao kết quả và con dấu đến địa điểm chỉ định trong 2 ngày (tùy vào dịch vụ bưu điện).

AZTAX cam kết đơn giản hóa và thuận tiện hóa quá trình thành lập công ty cho quý khách hàng

“Với sự hiểu biết sâu sắc trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, AZTAX cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói, từ quy trình đăng ký đến khi doanh nghiệp hoạt động bền vững. Chúng tôi hướng đến tiện ích, hiệu quả chi phí và đảm bảo an toàn để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Đừng ngần ngại liên hệ ngay với AZTAX để nhận báo giá và bắt đầu hành trình thành lập công ty của bạn!”

6. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Trong trường hợp nào thì Giấy phép kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được cấp lại?

Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài có thể được cấp lại trong hai trường hợp sau đây:

  • Khi hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp của dự án đã kết thúc.
  • Khi tổ chức kinh doanh nước ngoài yêu cầu cấp lại giấy phép kinh doanh trong vòng 02 năm kể từ ngày bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

Câu 2: Tổ chức kinh tế với vốn đầu tư từ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được hưởng những chính sách ưu đãi nào?

Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam được nhận các ưu đãi về thuế, hỗ trợ đầu tư, bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của họ từ phía chính phủ

Câu 3: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được mua cổ phần, vốn góp theo hình thức nào?

Tổ chức kinh tế nước ngoài có thể mua lại cổ phần hoặc vốn góp của các công ty và doanh nghiệp tại Việt Nam theo các cách sau đây:

  • Mua trực tiếp cổ phần từ công ty cổ phần hoặc từ các cổ đông;
  • Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp của thành viên trong các công ty TNHH có ít nhất hai thành viên;
  • Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp của thành viên trong các công ty hợp danh;
  • Mua lại vốn góp từ các tổ chức kinh tế khác không thuộc ba trường hợp trên.

Nhìn chung, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bằng hình thức nào phụ thuộc vào mục tiêu, ngành nghề và chiến lược kinh doanh của từng nhà đầu tư. Họ có thể lựa chọn thành lập tổ chức kinh tế mới, góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp, hoặc thực hiện đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Nếu còn bất kì thắc mắc về loại hình doanh nghiệp nào, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn qua HOTLINE: 0932.383.089, đừng ngần ngại liên hệ cho AZTAX để được giải đáp nhanh nhất.

Xem thêm: Vốn đầu tư nước ngoài là gì
Xem thêm: Thủ tục tăng vốn đầu tư công ty nước ngoài như thế nào
Xem thêm: dịch vụ thành lập công ty tại Hồ Chí Minh

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon