Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân là thắc mắc phổ biến của nhiều người khi xem xét nghĩa vụ thuế hằng năm. Việc hiểu đúng các trường hợp được miễn, không thuộc diện nộp thuế sẽ giúp cho bạn chủ động hơn trong kế hoạch tài chính và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình.

1. Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà mỗi cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, thể hiện nghĩa vụ tài chính bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Có những đối tượng nhất định được miễn thuế, điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức thu nhập, hoàn cảnh sống, và các quy định cụ thể của pháp luật. Vậy những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân và làm thế nào để xác định chính xác quyền lợi này?

Những trường hợp nào không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Những trường hợp nào không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Để xác định những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, trước tiên cần hiểu rõ đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

    • Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên;
    • Cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

Trường hợp 1: Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được xác định sau khi trừ các khoản giảm trừ hợp pháp, làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể, các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc
  • Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không thuộc diện tính thuế TNCN

Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ năm 2026

Căn cứ Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành (có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng như sau:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng

Theo đó, cá nhân không có người phụ thuộc và có tổng thu nhập sau giảm trừ không vượt quá 15.500.000 đồng/tháng thì không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức thu nhập phải chịu thuế khi có người phụ thuộc

Trong trường hợp cá nhân có đăng ký người phụ thuộc, nghĩa vụ thuế chỉ phát sinh khi thu nhập vượt ngưỡng sau:

Số người phụ thuộc  Thu nhập chịu thuế/tháng  Thu nhập chịu thuế/năm
1 người  Trên 21,7 triệu đồng Trên 260,4 triệu đồng
2 người Trên 27,9 triệu đồng  Trên 334,8 triệu đồng
3 người  Trên 34,1 triệu đồng  Trên 409,2 triệu đồng
4 người Trên 40,3 triệu đồng  Trên 483,6 triệu đồng
5 người Trên 46,5 triệu đồng  Trên 558 triệu đồng

Quy định về người phụ thuộc theo Thông tư 111/2013/TT-BTC

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc được xác định như sau:

(1) Con của người nộp thuế

Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng, với các trường hợp:

  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng sinh)
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động
  • Con đang đi học tại Việt Nam hoặc nước ngoài (đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề, phổ thông), không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không quá 1.000.000 đồng

(2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

Phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, khả năng lao động và mức thu nhập theo quy định.

(3) Cha mẹ hai bên và người nuôi dưỡng hợp pháp

Bao gồm cha mẹ ruột, cha mẹ vợ/chồng, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, nếu đủ điều kiện.

(4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa

Người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh chị em ruột; ông bà; cô, dì, chú, bác; cháu ruột và các đối tượng khác theo quy định pháp luật.

Điều kiện chung để được tính là người phụ thuộc

  • Trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng ≤ 1.000.000 đồng
  • Ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng ≤ 1.000.000 đồng

Trường hợp 2: Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

  • Không khấu trừ thuế nếu thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 2 triệu đồng/lần chi trả
  • Trường hợp thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, nhưng đây là nguồn thu nhập duy nhất, và tổng thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC để tạm thời không bị khấu trừ thuế

2. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Dựa trên Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung về thuế năm 2014, quy định các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Những trường hợp nào được miễn thuế TNCN?
Những trường hợp nào được miễn thuế TNCN?

Cụ thể như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:

– Vợ với chồng;

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

– Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

– Ông nội, bà nội với cháu nội;

– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

– Anh, chị em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam đáp ứng các điều kiện sau:

– Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

– Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

– Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:

– Vợ với chồng;

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

– Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

– Ông nội, bà nội với cháu nội;

– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

– Anh, chị em ruột với nhau.

(5) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất phải thỏa mãn các điều kiện:

– Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.

Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;

– Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.

(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(7) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(8) Thu nhập từ kiều hối.

(9) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

(11) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(13) Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(16) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Việc nắm rõ các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn thúc đẩy sự công bằng trong hệ thống thuế.

3. Các trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, pháp luật cho phép xem xét giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Cụ thể, cá nhân gặp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.

Các trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân?
Các trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân?

Theo hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ đề nghị giảm thuế TNCN được phân chia tương ứng với từng nhóm nguyên nhân phát sinh khó khăn, cụ thể như sau:

Hồ sơ giảm thuế TNCN do thiên tai, hỏa hoạn

  • Người nộp thuế bị thiệt hại về tài sản do thiên tai hoặc hỏa hoạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
  • Văn bản đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Biên bản xác định mức độ và giá trị thiệt hại về tài sản, có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, theo Mẫu số 02/MGTH
  • Trường hợp thiệt hại là hàng hóa: Cung cấp biên bản hoặc chứng thư giám định của cơ quan giám định có thẩm quyền và chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả giám định
  • Trường hợp thiệt hại liên quan đến đất đai, hoa màu: Do cơ quan tài chính thực hiện xác định
  • Giấy tờ về bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của bên gây ra hỏa hoạn (nếu có)
  • Chứng từ chi phí phát sinh trực tiếp cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn
  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (áp dụng khi đề nghị giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Hồ sơ giảm thuế TNCN trong trường hợp người nộp thuế bị tai nạn

Đối với cá nhân gặp tai nạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lao động và tài chính, hồ sơ đề nghị giảm thuế bao gồm:

  • Đơn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH
  • Biên bản hoặc văn bản xác nhận tai nạn, có xác nhận của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận mức độ thương tật do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
  • Giấy tờ xác nhận bồi thường từ công ty bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường với bên gây tai nạn (nếu có)
  • Chứng từ chi phí liên quan trực tiếp đến việc điều trị, phục hồi sau tai nạn
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (nếu đề nghị giảm thuế đối với tiền lương, tiền công)

Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người mắc bệnh hiểm nghèo

Trường hợp người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo phát sinh chi phí điều trị lớn, hồ sơ đề nghị giảm thuế cần chuẩn bị gồm:

  • Văn bản đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH
  • Bản sao hồ sơ bệnh án, bản tóm tắt bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về khám chữa bệnh
  • Hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh, do cơ sở y tế hợp pháp cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc kèm theo đơn thuốc của bác sĩ
  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (trường hợp xin giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

4. Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

Việc hiểu rõ các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương không chỉ giúp người lao động giảm bớt gánh nặng thuế mà còn giúp các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả. Các khoản giảm trừ này được quy định rõ ràng nhằm hỗ trợ người nộp thuế, đặc biệt là đối với những người có thu nhập thấp hoặc phải nuôi dưỡng gia đình.

Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

4.1 Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là các khoản giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với tiền lương, tiền công của người nộp thuế. Khoản giảm trừ này nhằm giảm bớt gánh nặng thuế cho người nộp thuế và gia đình họ.

a. Giảm trừ đối với người nộp thuế

  • Mức giảm trừ: 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
  • Đây là khoản giảm trừ dành cho người nộp thuế đối với bản thân họ. Cần lưu ý rằng, nếu người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì chỉ được áp dụng một lần giảm trừ cho bản thân tại một nơi trong tháng.

Ví dụ:
Ông A làm việc tại hai công ty cùng một lúc. Mặc dù có thu nhập từ cả hai công ty, nhưng ông chỉ có thể chọn một công ty để áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

b. Giảm trừ cho người phụ thuộc

Người phụ thuộc bao gồm các thành viên trong gia đình của người nộp thuế mà họ đang phải nuôi dưỡng.

  • Mức giảm trừ: quy định 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Đối tượng: Con cái (dưới 18 tuổi, con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật), vợ/chồng, cha mẹ, và các cá nhân khác không nơi nương tựa.

Ví dụ:
Bà B có một con gái dưới 18 tuổi và đang nuôi dưỡng mẹ già không nơi nương tựa. Mỗi tháng, bà B có thể giảm trừ 4,4 triệu đồng cho con gái và 4,4 triệu đồng cho mẹ già, tổng cộng là 8,8 triệu đồng/tháng.

c. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

  • Người nộp thuế có thu nhập từ nhiều nguồn: Chỉ chọn một nguồn để giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
  • Cá nhân cư trú nước ngoài: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được giảm trừ gia cảnh từ tháng đầu tiên có mặt tại Việt Nam cho đến khi kết thúc hợp đồng lao động.

Ví dụ:
Ông X là người nước ngoài, làm việc tại Việt Nam từ ngày 01/03/2023 đến 15/11/2023. Ông sẽ được giảm trừ gia cảnh từ tháng 3 đến tháng 11, tổng cộng 9 tháng.

4.2 Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

Các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế, giúp giảm mức thuế phải nộp cho người lao động.

a. Các khoản đóng bảo hiểm

  • Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và các loại bảo hiểm nghề nghiệp bắt buộc.
  • Các khoản này sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế.

b. Quỹ hưu trí tự nguyện

  • Mức đóng tối đa: 1 triệu đồng/tháng (hoặc 12 triệu đồng/năm).
  • Các khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, bao gồm cả phần đóng của người lao động và người sử dụng lao động, sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế.

Ví dụ:
Ông C tham gia đóng bảo hiểm hưu trí tự nguyện mỗi tháng 800.000 đồng và công ty đóng thêm 200.000 đồng. Tổng cộng, ông có thể được trừ 1 triệu đồng vào thu nhập chịu thuế mỗi tháng.

c. Đóng bảo hiểm ở nước ngoài

  • Đối tượng: Người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài hoặc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có đóng bảo hiểm bắt buộc ở quốc gia ngoài Việt Nam.
  • Những khoản bảo hiểm này cũng được trừ vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế.

Ví dụ:
Bà D là người Việt Nam làm việc tại Mỹ và đóng bảo hiểm xã hội ở đó. Khi bà về Việt Nam làm việc, số tiền bảo hiểm đã đóng tại Mỹ sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam nếu có chứng từ hợp lệ.

4.3 Giảm trừ cho các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khuyến học

Đây là những khoản đóng góp vào các tổ chức từ thiện hoặc quỹ khuyến học nhằm hỗ trợ các hoạt động vì cộng đồng.

a. Các khoản đóng góp từ thiện

  • Các khoản đóng góp vào các tổ chức từ thiện, nhân đạo, quỹ khuyến học sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế.
  • Các chứng từ hợp pháp của tổ chức tiếp nhận đóng góp sẽ là cơ sở để chứng minh các khoản giảm trừ.

Ví dụ:
Ông E đóng góp 5 triệu đồng vào một tổ chức từ thiện giúp đỡ trẻ em nghèo. Khoản đóng góp này sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của ông trong năm đó.

b. Quỹ nhân đạo và khuyến học

  • Các khoản đóng góp vào quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học, và các tổ chức từ thiện khác cũng được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: Các khoản đóng góp này sẽ chỉ được giảm trừ trong năm tính thuế phát sinh đóng góp, không thể chuyển sang năm sau.

Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương giúp giảm mức thuế phải nộp, hỗ trợ người lao động giảm gánh nặng tài chính. Các quy định chi tiết về giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm, và các khoản đóng góp từ thiện tạo ra cơ hội để người nộp thuế có thể giảm số tiền thuế phải trả, đồng thời khuyến khích các hoạt động xã hội và bảo hiểm.

Việc hiểu rõ những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế nắm bắt được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, tránh những sai sót không đáng có. Nếu bạn có thắc mắc nào về những trường hợp không phải đóng thuế thu nhập cá nhân hoặc là câu hỏi thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế, hãy liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và chính xác!

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế

5. Những câu hỏi thường gặp về thuế thu nhập cá nhân

5.1 Khi nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, các cá nhân không có người phụ thuộc và có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau khi đã trừ các khoản miễn thuế sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thêm vào đó, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các cá nhân không có hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng và có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân với mức 10%.

Trường hợp không đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định sẽ bị xử phạt. Vì vậy người lao động cần nắm rõ các quy định liên quan về thuế.

5.2 Lương dưới bao nhiêu thì không phải đóng thuế TNCN?

Người lao động không có người phụ thuộc và có mức lương dưới 11 triệu đồng mỗi tháng sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Mức lương này sẽ được tăng thêm 4,4 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc. Tuy nhiên, nếu người lao động có người phụ thuộc, họ sẽ được miễn thuế TNCN nếu mức lương hàng tháng không vượt quá 15,4 triệu đồng.

5.3 Nuôi con nhỏ có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

Không, việc nuôi con nhỏ không được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, người lao động có con nhỏ sẽ được hưởng chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế TNCN. Cụ thể, mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm trừ 4,4 triệu đồng mỗi tháng.

Vì vậy, nếu bạn có một người phụ thuộc, lương của bạn dưới 15,4 triệu đồng/tháng sẽ không phải chịu thuế TNCN. Nếu có hai người phụ thuộc, lương dưới 19,8 triệu đồng/tháng cũng sẽ được miễn thuế TNCN.

5.4 Làm gia sư có phải đóng thuế không?

, nhưng sẽ tùy thuộc vào hình thức hoạt động:

Dạy qua trung tâm

  • Nếu thu nhập mỗi lần ≥ 2 triệu đồng thì trung tâm sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả tiền.
  • Không cần tự khai thuế.

Tự nhận dạy (tự mở lớp, dạy tại nhà…)

  • Nếu doanh thu năm ≤ 100 triệu đồng (từ 2026 là 200 triệu) → Miễn thuế.
  • Nếu trên mức đó thì bạn phải đăng ký hộ kinh doanhnộp thuế 2% doanh thu + thuế môn bài.

5.5 Làm freelancer có phải đóng thuế có phải đóng thuế không?

Có. Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 04/2007/QH12, người nộp thuế bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có nguồn thu nhập ở Việt Nam hoặc là từ nước ngoài.
  • Cá nhân không cư trú nhưng có phát sinh thu nhập ở Việt Nam.

Những khoản thu nhập chịu thuế bao gồm như sau: tiền lương, tiền công, thù lao và những khoản tương tự mang bản chất thu nhập từ lao động. Do đó, những người làm việc tự do (freelancer) cũng thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu như có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định.

5.6 Thuyền viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Thuyền viên có thể phải đóng thuế TNCN tùy trường hợp:

  • Miễn thuế: Đối với thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển quốc tế của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.
  • Phải đóng thuế: Các trường hợp còn lại, tính như lao động bình thường (theo biểu lũy tiến hoặc 20% nếu không cư trú).

5.7 Làm tiếp thị liên kết tiktok thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế?

Làm tiếp thị liên kết TikTok:

  • Doanh thu ≤ 100 triệu/năm thì không phải nộp thuế.
  • Doanh thu > 100 triệu/năm thì phải nộp:
    • Không đăng ký kinh doanh: Thuế TNCN theo biểu lũy tiến (5–35%).
    • Đăng ký hộ kinh doanh: GTGT 1% + TNCN 0,5% trên doanh thu.
5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon