Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân

 

 

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân là câu hỏi quan trọng đối với nhiều người lao động và doanh nghiệp. Mỗi cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thuế này, nhưng không phải ai cũng biết mình có phải nộp thuế hay không, và nếu có thì nộp như thế nào. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân, khi nào đóng thuế thu nhập cá nhân và các quy định liên quan.

1. Những đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà cá nhân phải nộp cho ngân sách nhà nước khi có thu nhập phải chịu thuế, và đây là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định của pháp luật. Vậy đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Những đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, những đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Do đó, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Các cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú được xác định khi đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam ít nhất 183 ngày trong một năm dương lịch, hoặc trong 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh vào Việt Nam;
  • Có chỗ ở ổn định tại Việt Nam, bao gồm nơi ở đăng ký thường trú hoặc nhà thuê theo hợp đồng dài hạn.

Cá nhân không cư trú là người không thỏa mãn các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

Qua việc tìm hiểu về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân, bạn đã nắm rõ các trường hợp chịu thuế theo quy định hiện hành. Việc tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế góp phần xây dựng một xã hội minh bạch và công bằng.

Xem thêm: Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Xem thêm: Dịch vụ kế toán

2. Lương bao nhiêu nộp thuế TNCN?

Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng dựa trên mức thu nhập của người lao động, tuy nhiên không phải ai cũng phải đóng thuế. Vậy khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết!

Lương bao nhiêu nộp thuế TNCN?
Lương bao nhiêu nộp thuế TNCN?

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và được sửa đổi bổ sung vào năm 2012, thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, tức là thu nhập càng cao thì tỷ lệ thuế suất càng lớn. Biểu thuế được chia thành 7 bậc, cụ thể như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế (triệu đồng/tháng) Thuế suất (%)
1 Đến 5 5%
2 Trên 5 đến 10 10%
3 Trên 10 đến 18 15%
4 Trên 18 đến 32 20%
5 Trên 32 đến 52 25%
6 Trên 52 đến 80 30%
7 Trên 80 35%

Lưu ý quan trọng: Thu nhập tính thuế ở đây không phải là tổng thu nhập bạn nhận được mà là phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản được miễn giảm như bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.

Theo quy định mới từ 01/7/2013 do Luật sửa đổi thuế TNCN năm 2012, người lao động được giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế. Mức giảm trừ đang áp dụng (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14) như sau:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (tức 132 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

Điều đó có nghĩa là:

  • Người độc thân, không có người phụ thuộc, chỉ phải nộp thuế khi thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi trừ các khoản bảo hiểm và hợp lệ khác).
  • 1 người phụ thuộc thì ngưỡng thu nhập phải vượt 15,4 triệu đồng/tháng mới chịu thuế.
  • 2 người phụ thuộc thì ngưỡng chịu thuế là từ 19,8 triệu đồng/tháng trở lên.

Càng có nhiều người phụ thuộc hợp lệ thì mức lương tối thiểu phải đạt được trước khi phải nộp thuế càng cao.

Cụ thể, Theo Điều 1 của Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, quy định mức giảm trừ gia cảnh được nêu rõ như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Tóm lại, người lao động có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi thu nhập của họ vượt qua ngưỡng quy định bởi pháp luật. Việc hiểu rõ ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân và khi nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ giúp NLĐ tuân thủ nghĩa vụ thuế đúng hạn và tránh các vi phạm pháp lý.

3. Các thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ tài chính mà cá nhân có thu nhập phải thực hiện đối với Nhà nước. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thu nhập đều bị đánh thuế. Pháp luật Việt Nam quy định rõ những loại thu nhập nào thuộc diện phải nộp thuế nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế. Dưới đây là 10 nhóm thu nhập mà cá nhân cần lưu ý vì chúng nằm trong phạm vi chịu thuế theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành.

Các thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân
Các thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ phải chịu thuế khi phát sinh thu nhập từ các nguồn sau đây:

  1. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
    Bao gồm thu nhập từ sản xuất, dịch vụ hoặc buôn bán. Tuy nhiên, những cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm không vượt quá 100 triệu đồng thì không thuộc diện chịu thuế.
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
    Gồm cả lương, tiền công và các khoản được chi trả có tính chất tương tự (trả bằng tiền mặt hoặc hiện vật). Một số khoản phụ cấp được miễn thuế như: phụ cấp người có công, phụ cấp khu vực, phụ cấp quốc phòng – an ninh, phụ cấp độc hại…
  3. Thu nhập từ đầu tư vốn
    Ví dụ: lãi từ cho vay, cổ tức được chia từ cổ phần hoặc phần vốn góp…
  4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
    Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong các công ty hoặc chuyển nhượng chứng khoán.
  5. Thu nhập từ giao dịch bất động sản
    Như mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc các tài sản gắn liền với đất.
  6. Thu nhập từ trúng thưởng
    Chẳng hạn như trúng xổ số, Nhận được giải thưởng từ các chương trình khuyến mại, trò chơi có thưởng…
  7. Thu nhập từ bản quyền
    Phát sinh từ việc thực hiện chuyển giao hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản trí tuệ, như quyền tác giả, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…
  8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
    Là khoản tiền cá nhân thu được từ việc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng mô hình kinh doanh, thương hiệu, phương pháp vận hành…
  9. Thu nhập từ thừa kế
    Gồm tài sản được kế thừa từ người đã mất như bất động sản, cổ phiếu, quyền sử dụng đất, tài sản có giá trị khác.
  10. Thu nhập từ quà tặng
    Là các tài sản có giá trị nhận được từ người khác dưới hình thức tặng cho, bao gồm tiền mặt, vàng bạc, tài sản, chứng khoán…

4. Khoản phụ cấp, trợ cấp nào không phải đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

Việc xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân là vấn đề quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN trong bài viết dưới đây.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào không phải chịu thuế TNCN?
Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào không phải chịu thuế TNCN?

Các khoản phụ cấp và trợ cấp dưới đây sẽ không bị áp dụng thuế TNCN

  • Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;
  • Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3, Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, các khoản phụ cấp và trợ cấp dưới đây sẽ không bị áp dụng thuế TNCN:

– Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

– Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

– Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;

– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

– Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

– Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;

– Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

– Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;

– Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

– Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không thuộc diện thu nhập chịu thuế phải được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tìm hiểu về các khoản phụ cấp, trợ cấp không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình. Việc nắm vững quy định này là điều cần thiết để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế đúng đắn.

5. Điều kiện được tính là người phụ thuộc đối với người nộp thuế là gì?

Điều kiện được tính là người phụ thuộc đối với người nộp thuế là gì?
Điều kiện được tính là người phụ thuộc đối với người nộp thuế là gì?

Căn cứ theo điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân được coi là người phụ thuộc khi người nộp thuế là cá nhân cư trú và đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

  • Trường hợp trong độ tuổi lao động:
    • Bị khuyết tật, mất khả năng lao động.
    • Không có thu nhập hoặc là thu nhập bình quân hàng tháng trong năm từ mọi nguồn không được phép vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Trường hợp ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc là có thu nhập bình quân hàng tháng trong năm từ tất cả nguồn dưới mức 1.000.000 đồng.

Như vậy, khi người nộp thuế có người phụ thuộc đủ điều kiện theo quy định, khoản giảm trừ sẽ được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế. Nhờ đó, dù có mức lương thuộc diện nộp thuế TNCN, sau khi tính giảm trừ gia cảnh, có thể phát sinh trường hợp không còn nghĩa vụ nộp thuế.

6. Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2025

Cách tính thuế thu nhập cá nhân có sự khác biệt giữa các đối tượng, nhưng cơ bản đều tuân theo một công thức chung. Cùng tìm hiểu cách tính thuế thu nhập cá nhân cho từng nhóm đối tượng cụ thể dưới đây.

cách tính thuế thu nhập cá nhân
cách tính thuế thu nhập cá nhân

6.1 Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng

Đối với cá nhân có hợp đồng lao động trên 3 tháng và có thu nhập từ tiền lương, tiền công, công thức tính thuế được áp dụng như sau:

  • Công thức tính thuế cơ bản:
    1. Thuế TNCN cần nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất.
    2. Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
    3. Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được – Các khoản được miễn thuế.

Các bước tính thuế:

Bước 1: Tính tổng thu nhập từ lương và các khoản tiền công nhận được.
Bước 2: Xác định các khoản miễn thuế, chẳng hạn:

  • Tiền lương tăng ca, làm việc ban đêm.
  • Thu nhập của thuyền viên làm việc cho hãng tàu Việt Nam hoặc quốc tế.

Bước 3: Tính thu nhập phải chịu thuế.
Bước 4: Áp dụng các khoản giảm trừ như:

  • Giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho bản thân, 4.4 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc).
  • Các khoản đóng góp cho bảo hiểm, hoạt động từ thiện và quỹ học bổng.

Bước 5: Tính thuế TNCN dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Bảng Thuế Lũy Tiến

Bậc Thu nhập tính thuế Thuế suất Cách tính thuế
1 Đến 5 triệu 5% 5% thu nhập tính thuế
2 Trên 5 triệu – 10 triệu 10% 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu – 0.25 triệu
3 Trên 10 triệu – 18 triệu 15% 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu – 0.75 triệu
4 Trên 18 triệu – 32 triệu 20% 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu – 1.65 triệu
5 Trên 32 triệu – 52 triệu 25% 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu – 3.25 triệu
6 Trên 52 triệu – 80 triệu 30% 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu – 5.85 triệu
7 Trên 80 triệu 35% 35% thu nhập tính thuế trên 80 triệu – 9.85 triệu

Ví dụ:
Giả sử ông A có lương hợp đồng là 30 triệu đồng/tháng, phụ cấp ăn trưa 700,000 đồng, và có một người phụ thuộc. Ông không tham gia các khoản từ thiện hoặc hưu trí.

  • Tổng thu nhập: 30,000,000 + 700,000 = 30,700,000 đồng.
  • Các khoản miễn thuế: 700,000 đồng (phụ cấp ăn trưa).
  • Thu nhập chịu thuế: 30,700,000 – 700,000 = 30,000,000 đồng.
  • Giảm trừ bảo hiểm: 3,150,000 đồng (BHYT, BHXH, BHTN).
  • Giảm trừ gia cảnh: 15,400,000 đồng (11 triệu đồng cho bản thân và 4.4 triệu đồng cho người phụ thuộc).

Thu nhập tính thuế = 30,000,000 – (3,150,000 + 15,400,000) = 11,450,000 đồng.
Áp dụng biểu thuế lũy tiến, thuế TNCN ông A phải nộp là:
Thuế TNCN = 15% × 11,450,000 – 750,000 = 967,500 đồng.

6.2 Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng

Đối với cá nhân không có hợp đồng lao động trên 3 tháng hoặc có thu nhập dưới 2 triệu đồng/tháng, họ không phải nộp thuế. Tuy nhiên, nếu thu nhập vượt quá 2 triệu đồng/tháng, mức thuế áp dụng là 10%.

Công thức tính thuế:

  • Thuế TNCN phải nộp = 10% × Tổng thu nhập trước khi trả.

6.3 Đối với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú không được áp dụng giảm trừ gia cảnh, và thuế suất áp dụng là 20% trên thu nhập chịu thuế. Các khoản giảm trừ như bảo hiểm, quỹ hưu trí, từ thiện không được áp dụng.

Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = 20% × Thu nhập chịu thuế.

7. Cách giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Mặc dù thuế thu nhập cá nhân là một nghĩa vụ tài chính quan trọng, nhưng pháp luật Việt Nam cũng đã đưa ra một số phương thức giúp giảm thiểu số thuế phải đóng hợp lý và hợp pháp. Việc nắm vững những cách thức này sẽ giúp cá nhân giảm bớt gánh nặng tài chính, đồng thời bảo vệ quyền lợi của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Cách giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Cách giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
  • Ví dụ về sự chênh lệch thuế phải nộp:
    Mặc dù hai người lao động có cùng mức lương là 30.000.000 VNĐ, nhưng mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp lại khác nhau.

    • Một người phải nộp 2.150.000 VNĐ.
    • Người còn lại chỉ phải nộp 780.000 VNĐ.
  • Nguyên nhân sự chênh lệch:
    • Sự khác biệt này chủ yếu do số lượng người phụ thuộc mà mỗi cá nhân có.
    • Người phụ thuộc là yếu tố quan trọng trong việc giảm trừ gia cảnh, ảnh hưởng trực tiếp đến mức thuế phải nộp.
  • Cách giảm thuế TNCN:
    • Nếu bạn có người phụ thuộc, cần thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế.
    • Việc đăng ký sẽ giúp bạn được giảm trừ gia cảnh, từ đó làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
  • Lợi ích của việc giảm thuế:
    Việc áp dụng giảm trừ gia cảnh giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nộp thuế, đồng thời đảm bảo bạn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Hy vọng với những thông tin trên, bạn sẽ có cái nhìn rõ hơn về cách tính thuế và các biện pháp giảm thuế thu nhập cá nhân hiệu quả.

8. Tiêu chí xác định người phụ thuộc để giảm trừ thuế thu nhập cá nhân

Tiêu chí xác định người phụ thuộc để giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
Tiêu chí xác định người phụ thuộc để giảm trừ thuế thu nhập cá nhân

Để được tính là người phụ thuộc nhằm mục đích giảm trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đó cần cư trú tại Việt Nam và đáp ứng thỏa mãn một số điều kiện cụ thể, được phân chia theo độ tuổi như sau:

1. Đối với người còn trong độ tuổi lao động:

  • Chỉ được coi là người phụ thuộc nếu người đó mất khả năng lao động, ví dụ như bị khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc gặp vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện công việc
  • Không có thu nhập cá nhân hoặc nếu có thì thu nhập trung bình mỗi tháng trong 1 năm dưới mức 1 triệu đồng.

2. Đối với người đã qua tuổi lao động:

  • Người này chỉ được xem là người phụ thuộc nếu không tạo ra bất kỳ khoản thu nhập nào, hoặc tổng thu nhập bình quân hàng tháng trong năm dưới 1 triệu đồng từ tất cả nguồn thu nhập

Chỉ những cá nhân không có khả năng tự nuôi sống bản thân về mặt tài chính, do tuổi tác, tình trạng sức khỏe hoặc hoàn cảnh đặc biệt và thu nhập không vượt ngưỡng cho phép mới được xác định là người phụ thuộc hợp lệ để đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân được hưởng giảm trừ khi tính thuế TNCN.

Hiểu rõ đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân là điều quan trọng để tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Mỗi cá nhân cần nắm rõ các quy định về mức thu nhập chịu thuế cũng như các khoản miễn giảm để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, đồng thời góp phần vào việc xây dựng và phát triển đất nước. Nếu bạn có thắc mắc nào về ngưỡng chịu thuế thu nhập cá nhân việt nam bao nhiêu và đối tượng đóng thuế thu nhập cá nhân là ai, hãy liên hệ với AZTAX để được giải đáp tận tình và chính xác.

Xem thêm: Dịch vụ báo cáo thuế

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
DMCA.com Protection Status
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon