Hồ sơ, thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp

Hồ sơ, thủ tục mua lại 100% vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của công ty Việt Nam được phép nếu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, quốc phòng – an ninh và đất đai. Theo Luật Đầu tư 2025, giao dịch làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt 50% phải được đăng ký trước với cơ quan đăng ký đầu tư. Sau khi được chấp thuận, các bên thực hiện thanh toán, kê khai thuế và thay đổi thành viên hoặc cổ đông. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ cần điều chỉnh khi giao dịch làm thay đổi nội dung dự án.

1. Quy định về chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

Từ ngày 01/03/2026, việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện theo Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15, thay thế Luật Đầu tư 2020. Giao dịch chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, yêu cầu về quốc phòng – an ninh, đất đai và phải đăng ký trước với cơ quan đầu tư nếu thuộc trường hợp luật định.

1.1 Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn bằng những hình thức nào?

Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Tùy loại hình doanh nghiệp, giao dịch có thể được thực hiện như sau:

Đối với công ty cổ phần

  • Mua cổ phần do công ty phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm;
  • Nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiện hữu;
  • Mua lại cổ phần do công ty bán theo phương án phát hành hợp pháp.

Đối với công ty TNHH

  • Góp thêm vốn vào công ty để trở thành thành viên;
  • Nhận chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên hiện hữu;
  • Nhận phần vốn góp thông qua các giao dịch hợp pháp khác như tặng cho, thừa kế hoặc xử lý tài sản, nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

Đối với công ty hợp danh

Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn để trở thành thành viên góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn của thành viên góp vốn. Trường hợp muốn trở thành thành viên hợp danh phải đáp ứng quy định của Luật Doanh nghiệp, điều kiện hành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường tương ứng.

Đối với tổ chức kinh tế khác

Nhà đầu tư được góp vốn trực tiếp hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn theo quy định điều chỉnh loại hình tổ chức đó.

Việc nhà đầu tư nước ngoài được tham gia hay không và tỷ lệ sở hữu tối đa không chỉ phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, điều ước quốc tế và điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài.

1.2 Ba trường hợp phải đăng ký trước khi chuyển nhượng vốn

Ba trường hợp dưới đây không phải là “các trường hợp được phép chuyển nhượng”, mà là những giao dịch phải được Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận trước khi doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông.

Theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, thủ tục đăng ký bắt buộc được áp dụng khi:

Trường hợp 1: Tăng tỷ lệ sở hữu trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện

Việc góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp cần kiểm tra giới hạn sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động và các điều kiện chuyên ngành trước khi ký kết, hoàn tất giao dịch.

Trường hợp 2: Làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt quá 50% vốn điều lệ

Nhà đầu tư phải đăng ký nếu giao dịch dẫn đến một trong hai tình huống:

  • Tổng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc diện áp dụng điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài tăng từ 50% trở xuống lên trên 50% vốn điều lệ;
  • Tiếp tục tăng tỷ lệ sở hữu khi nhóm chủ thể này đã nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Ví dụ, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng từ 45% lên 55% hoặc từ 60% lên 70% đều thuộc trường hợp phải đăng ký trước giao dịch.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký nếu doanh nghiệp nhận vốn có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại:

  • Đảo;
  • Xã, phường hoặc đặc khu thuộc khu vực biên giới;
  • Xã, phường ven biển;
  • Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Ba trường hợp bắt buộc đăng ký này tiếp tục được quy định trong Luật Đầu tư 2025.

Nếu giao dịch không thuộc các trường hợp trên, nhà đầu tư thường không phải xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp, nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông và các nghĩa vụ liên quan theo pháp luật doanh nghiệp, chứng khoán và pháp luật chuyên ngành.

1.3 Điều kiện nhận chuyển nhượng vốn, cổ phần

Theo khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, giao dịch chuyển nhượng cho nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng ba nhóm điều kiện chính:

Điều kiện tiếp cận thị trường

Doanh nghiệp phải kiểm tra ngành, nghề kinh doanh có thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài hay không. Tùy từng lĩnh vực, nhà đầu tư có thể phải đáp ứng:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tối đa;
  • Hình thức đầu tư được phép áp dụng;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực tài chính hoặc kinh nghiệm của nhà đầu tư;
  • Điều kiện về đối tác Việt Nam;
  • Giấy phép hoặc chấp thuận chuyên ngành.

Nếu ngành, nghề không thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, nhà đầu tư nước ngoài về nguyên tắc được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế có quy định khác.

Điều kiện về quốc phòng, an ninh

Giao dịch không được gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia. Cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến của cơ quan quốc phòng, công an hoặc cơ quan liên quan nếu doanh nghiệp hoạt động hay sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm.

Điều kiện về đất đai

Doanh nghiệp và nhà đầu tư phải tuân thủ điều kiện nhận, sử dụng quyền sử dụng đất tại đảo, khu vực biên giới, ven biển và các địa bàn có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Ngoài ba nhóm điều kiện trên, giao dịch còn phải bảo đảm:

  • Tuân thủ giới hạn sở hữu theo pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế;
  • Được cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp chấp thuận;
  • Không vi phạm quy định về cạnh tranh và tập trung kinh tế;
  • Thanh toán tiền chuyển nhượng qua tài khoản phù hợp với quy định quản lý ngoại hối;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn hoặc chứng khoán;
  • Hoàn thành thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông, vốn điều lệ hoặc nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu có.

Xem thêm: Chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

2. Hồ sơ, thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp

Thủ tục chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài không còn được phân loại đơn thuần theo doanh nghiệp “100% vốn Việt Nam” hay “có vốn nước ngoài”. Theo quy định áp dụng từ năm 2026, trình tự thực hiện phụ thuộc vào ba yếu tố:

  • Giao dịch có thuộc diện phải đăng ký trước theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025 hay không;
  • Giao dịch có làm thay đổi nhà đầu tư hoặc nội dung dự án trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không;
  • Doanh nghiệp nhận vốn là công ty TNHH, công ty cổ phần hay công ty hợp danh.

Thông thường, quy trình gồm: kiểm tra điều kiện đầu tư, đăng ký giao dịch nếu thuộc diện bắt buộc, ký và thanh toán chuyển nhượng, thay đổi thành viên hoặc cổ đông, sau đó điều chỉnh hồ sơ dự án nếu phát sinh. Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026; Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026.

2.1 Kiểm tra giao dịch có phải đăng ký trước hay không

Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp trước khi doanh nghiệp thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong ba trường hợp sau:

  • Giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện;
  • Giao dịch làm tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc diện áp dụng điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài tăng từ 50% trở xuống lên trên 50%, hoặc tiếp tục tăng khi đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
  • Doanh nghiệp nhận vốn có quyền sử dụng đất tại đảo, khu vực biên giới, ven biển hoặc địa bàn khác ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Nếu không thuộc các trường hợp trên, doanh nghiệp có thể chuyển sang thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo pháp luật doanh nghiệp mà không phải xin chấp thuận giao dịch trước. Quy định này được ghi nhận tại Điều 21 Luật Đầu tư 2025 và Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

2.2 Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp

Nếu giao dịch thuộc diện phải đăng ký, tổ chức kinh tế nhận vốn nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt trụ sở chính. Theo khoản 3 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp theo Mẫu I.1.13 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhận vốn;
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc giữa nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp, thành viên hoặc cổ đông chuyển nhượng;
  • Thông tin để cơ quan có thẩm quyền tra cứu dữ liệu đất đai hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu doanh nghiệp có đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
  • Văn bản ủy quyền nếu hồ sơ được nộp thông qua người đại diện.

Văn bản đăng ký phải thể hiện các thông tin chính như ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu thành viên hoặc cổ đông, tỷ lệ sở hữu nước ngoài trước và sau giao dịch, giá trị giao dịch dự kiến và thông tin dự án đầu tư của doanh nghiệp nếu có. Mẫu A.I.7 theo Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT trong nội dung cũ đã được thay thế bởi hệ thống biểu mẫu ban hành theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

2.3 Nộp hồ sơ và nhận văn bản chấp thuận

Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi doanh nghiệp nhận vốn đặt trụ sở chính.

Đối với giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện hoặc làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt ngưỡng 50%, thời hạn xem xét là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Nếu doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh:

  • Trong 02 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh;
  • Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 05 ngày làm việc;
  • Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo kết quả trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Kết quả là văn bản thông báo nhà đầu tư đáp ứng hoặc không đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

2.4 Ký kết và thanh toán giao dịch

Sau khi nhận được văn bản chấp thuận, nếu giao dịch thuộc diện phải đăng ký, các bên tiến hành:

  • Ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức;
  • Thực hiện thanh toán theo giá trị và tiến độ thỏa thuận;
  • Lập biên bản xác nhận hoàn tất giao dịch nếu cần;
  • Kê khai, nộp thuế phát sinh từ chuyển nhượng vốn hoặc chuyển nhượng chứng khoán;
  • Cập nhật sổ thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông của doanh nghiệp.

Việc thanh toán phải thực hiện qua tài khoản phù hợp với pháp luật quản lý ngoại hối. Từ năm 2026, hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Thông tư 38/2026/TT-NHNN; loại tài khoản và cách thanh toán phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu, tư cách doanh nghiệp nhận vốn và hình thức đầu tư.

2.5 Thay đổi thành viên hoặc cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Sau khi giao dịch hoàn tất, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tương ứng với loại hình công ty tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp thường gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên sau chuyển nhượng;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn tất chuyển nhượng;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền nếu thành viên mới là tổ chức;
  • Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu giao dịch thuộc diện phải đăng ký trước.

Hồ sơ được thực hiện theo Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Đối với công ty TNHH một thành viên

Nếu nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu. Hồ sơ cơ bản gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng;
  • Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu mới là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, nếu có;
  • Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Nếu việc chuyển nhượng chỉ một phần vốn làm công ty TNHH một thành viên có thêm thành viên, doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời thủ tục chuyển đổi sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Đối với công ty cổ phần chưa niêm yết

Theo Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau giao dịch;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh giao dịch đã hoàn tất;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền nếu cổ đông mới là tổ chức;
  • Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu thuộc trường hợp phải đăng ký giao dịch.

Công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán thực hiện thay đổi cổ đông theo pháp luật về chứng khoán, hệ thống lưu ký và quy chế của thị trường giao dịch.

Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ hợp lệ trong vòng 03 ngày làm việc.

2.6 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu cần thiết

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không mặc nhiên phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau mọi giao dịch chuyển nhượng vốn.

Thủ tục điều chỉnh chỉ phát sinh khi giao dịch làm thay đổi nội dung dự án đã được ghi nhận, chẳng hạn:

  • Thay đổi nhà đầu tư trực tiếp thực hiện dự án;
  • Thay đổi vốn đầu tư hoặc vốn góp thực hiện dự án;
  • Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án;
  • Thay đổi nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Thay đổi thông tin khác được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nếu doanh nghiệp Việt Nam là nhà đầu tư đứng tên dự án và giao dịch chỉ làm thay đổi thành viên hoặc cổ đông của doanh nghiệp, không làm thay đổi chủ thể dự án hoặc nội dung đăng ký đầu tư, doanh nghiệp không nhất thiết phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục điều chỉnh phụ thuộc vào nội dung thay đổi và việc dự án có thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hay không. Vì vậy, không thể áp dụng chung một bộ hồ sơ gồm báo cáo dự án, xác nhận ngân hàng và bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho mọi giao dịch.

2.7 Trường hợp chuyển nhượng làm thay đổi loại hình doanh nghiệp

Nếu giao dịch làm thay đổi số lượng thành viên hoặc cơ cấu sở hữu dẫn đến phải chuyển đổi loại hình, doanh nghiệp thực hiện đồng thời thủ tục chuyển đổi. Hồ sơ có thể gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo loại hình sau chuyển đổi;
  • Điều lệ công ty sau chuyển đổi;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông theo loại hình mới;
  • Nghị quyết, quyết định và tài liệu nội bộ về việc chuyển đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất giao dịch;
  • Giấy tờ pháp lý của thành viên, cổ đông là tổ chức;
  • Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu thuộc trường hợp phải đăng ký giao dịch.

Thành phần chính xác được xác định theo loại hình doanh nghiệp trước và sau chuyển đổi, không sử dụng chung một bộ hồ sơ cho tất cả trường hợp.

2.8 Thời gian xử lý dự kiến

Thời gian giải quyết theo luật định có thể được xác định như sau:

Công việcThời hạn thông thường
Đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp nếu thuộc diện bắt buộc10 ngày làm việc
Đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông03 ngày làm việc
Cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi nếu phát sinh01 ngày làm việc
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưTùy nội dung và thẩm quyền điều chỉnh

Như vậy, trường hợp chỉ cần chấp thuận giao dịch và thay đổi đăng ký doanh nghiệp có thể hoàn thành theo thời hạn luật định khoảng 13 ngày làm việc, chưa bao gồm thời gian ký kết, thanh toán, thực hiện nghĩa vụ thuế, hợp pháp hóa tài liệu và sửa đổi hồ sơ. Mức thời gian 20–25 ngày làm việc trong nội dung cũ không còn phù hợp để áp dụng chung cho mọi giao dịch.

Xem thêm: Thủ tục tăng vốn đầu tư công ty nước ngoài

Xem thêm: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có phải thực hiện kiểm toán không

3. Phương thức mua lại 100% phần vốn góp

Hình thức mua lại 100% phần vốn góp thường xuyên được thực hiện qua việc thỏa thuận trực tiếp giữa các bên liên quan, thông qua quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, quá trình này thường phải tuân thủ các quy định pháp lý và thủ tục  của quốc gia đang đầu tư, bao gồm cả các quy định về đầu tư nước ngoài, thuế và thẩm quyền quản lý nhà nước. Đồng thời, cần cân nhắc kỹ lưỡng về các yếu tố pháp lý, tài chính và quản lý trong quá trình thực hiện giao dịch này.

Phương thức mua lại 100% phần vốn góp
Phương thức mua lại 100% phần vốn góp

Các cách thức mua lại toàn bộ 100% phần vốn góp bao gồm:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần trong các trường hợp cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm.
  • Góp vốn vào công ty hợp danh hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác mà không thuộc các trường hợp tại (1) và (2).
  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ cổ đông hoặc từ công ty.
  • Mua phần vốn góp của các thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh để trở thành thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc thành viên góp vốn của công ty hợp danh.
  • Mua phần vốn góp của các thành viên trong tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp tại (4) và (5).

Xem thêm: Thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

4. Lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp

Lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp
Lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp

Khi nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng toàn bộ vốn góp hoặc cổ phần của doanh nghiệp, các bên cần lưu ý một số vấn đề sau để bảo đảm hoàn tất thủ tục pháp lý và nghĩa vụ thuế theo quy định:

  • Thay đổi con dấu doanh nghiệp: Rà soát thông tin trên con dấu và thực hiện khắc lại nếu cần thiết để phù hợp với thông tin doanh nghiệp sau khi thay đổi.
  • Mở tài khoản vốn đầu tư phù hợp: Nhà đầu tư cần lựa chọn loại tài khoản theo tình trạng pháp lý của doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định áp dụng.
    • Doanh nghiệp không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Xác định loại tài khoản vốn đầu tư gián tiếp phù hợp với hình thức giao dịch và quy định hiện hành.
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng: Bên chuyển nhượng là cá nhân cần kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Đối với giao dịch chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần, thuế thu nhập cá nhân thường được tính bằng 0,1% giá chuyển nhượng. Thời hạn kê khai và nộp thuế cần được xác định theo loại giao dịch và quy định thuế hiện hành.

Việc mua lại 100% vốn góp không đồng nghĩa với việc mọi thủ tục đều được thực hiện giống nhau ở tất cả doanh nghiệp. Nhà đầu tư nên kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường, thủ tục đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông, nghĩa vụ thuế và quy định quản lý ngoại hối trước khi hoàn tất giao dịch.

5. Các câu hỏi thường gặp về nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp

5.1 Công ty nước ngoài mua lại công ty Việt Nam được không?

Có. Công ty nước ngoài hoàn toàn được phép mua lại công ty Việt Nam, kể cả sở hữu 100% vốn góp. Tuy nhiên, giao dịch phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2020, đặc biệt về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và yếu tố quốc phòng – an ninh. Nếu việc mua lại làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài lên từ 50% trở lên, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi chuyển nhượng vốn chính thức.

5.2 Điều kiện để Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp là gì?

Dựa theo điểm a của khoản 3, Điều 9 trong Luật Đầu tư 2020, một trong những yêu cầu cần tuân thủ của các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia góp vốn vào các doanh nghiệp tại Việt Nam là cần phải đáp ứng các quy định về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.

5.3  Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100 vốn góp có cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không?

Theo quy định tại khoản 2, Điều 37 của Luật Đầu tư 2020, đề cập đến các tình huống không cần phải tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong đó, việc nhà đầu tư nước ngoài mua lại toàn bộ vốn góp, đạt tỷ lệ 100%, sẽ thuộc vào nhóm các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Với những thông tin được cập nhật ở trên, hi vọng bài viết về thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100 vốn góp sẽ mang đến cho bạn cái nhìn toàn diện. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài viết. Nếu bạn cần bổ sung thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua Hotline: 0932.383.089 để được giải đáp chi tiết nhất.

Xem thêm: Cách kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài

Xem thêm: Người nước ngoài góp vốn vào công ty tnhh

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon