Cách kê khai thuế sử dụng đất phi nghiệp cho cá nhân từ ngày 01/7/2025

Cách kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2025

Cách kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nội dung mà nhiều tổ chức, hộ gia đình và cá nhân còn gặp khó khăn khi thực hiện. Việc nắm rõ quy trình kê khai không chỉ giúp tránh được các sai sót pháp lý mà còn tiết kiệm thời gian, chi phí cho người nộp thuế. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai, hồ sơ cần chuẩn bị và những lưu ý quan trọng giúp bạn thực hiện việc kê khai thuế phi nông nghiệp đúng quy định, nhanh chóng và hiệu quả.

1. Hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất phi nghiệp cho cá nhân

Khi sở hữu hoặc sử dụng đất phi nông nghiệp, việc kê khai và nộp thuế sử dụng đất đúng quy định là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân và tổ chức. Hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các bước thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định, tránh sai sót và phát sinh vi phạm.

Hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định mới, việc kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình sẽ phụ thuộc vào số lượng thửa đất và hạn mức đất ở tại địa phương. Cụ thể:

Một thửa hoặc nhiều thửa trong cùng xã/phường nhưng không vượt hạn mức

  • Mỗi thửa đất cần được khai tách biệt trên tờ khai riêng.
  • Hồ sơ kê khai phải nộp về UBND xã, phường, đặc khu có đất.
  • Không cần lập tờ khai tổng hợp.

Sở hữu nhiều thửa đất ở các xã/phường nhưng tổng diện tích vẫn trong hạn mức.

  • Người nộp thuế điền tờ khai cho từng thửa đất, sau đó nộp về UBND xã/phường tương ứng.
  • Không phải kê khai tổng hợp.

Nhiều thửa tại các xã/phường khác nhau, tổng diện tích vượt hạn mức nhưng từng thửa đều trong hạn mức

  • Người nộp thuế vẫn lập tờ khai riêng cho từng thửa đất tại UBND xã/phường.
  • Đồng thời, phải lập thêm tờ khai tổng hợp tại Đội thuế – Chi cục Thuế khu vực (nơi lựa chọn để làm thủ tục kê khai tổng hợp).

Có một thửa đất vượt hạn mức

  • Mỗi thửa đất phải có tờ khai riêng, nộp tại UBND cấp xã.
  • Lập tờ khai tổng hợp tại Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực nơi có thửa đất vượt hạn mức.

Trường hợp sở hữu nhiều thửa đất và có thửa vượt quá hạn mức.

  • Tờ khai được lập riêng cho từng thửa đất và nộp về UBND xã/phường tương ứng.
  • Chọn Đội thuế tại Chi cục Thuế khu vực (nơi có thửa đất vượt hạn mức) để nộp tờ khai tổng hợp.

Từ 01/7/2025, cá nhân/hộ gia đình có nhiều thửa đất vượt hạn mức phải khai từng thửa tại UBND xã và lập tờ khai tổng hợp (Mẫu 03/TKTH-SDDPNN) tại Chi cục Thuế.

2. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Việc xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là căn cứ quan trọng để cá nhân, hộ gia đình và tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định. Nắm rõ phạm vi áp dụng sẽ giúp người nộp thuế tránh sai sót, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi sử dụng đất.

Đối tượng nào không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Đối tượng nào không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Căn cứ Điều 2 và Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, đối tượng chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

2.1 Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  • Đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm:
    • Đất xây dựng khu công nghiệp;
    • Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
    • Đất khai thác, chế biến khoáng sản;
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp khác được sử dụng vào mục đích kinh doanh.

2.2 Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Là các loại đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh, bao gồm:
  • Đất phục vụ mục đích công cộng, như:
    • Đất giao thông, thủy lợi.
    • Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao phục vụ lợi ích chung.
    • Đất có di tích lịch sử – văn hóa hoặc danh lam thắng cảnh.
    • Đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.
  • Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng.
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
  • Đất có công trình như đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Quy định miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành

3. Hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Khi tiến hành kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ là bước quan trọng quyết định tính hợp pháp và đúng hạn của nghĩa vụ thuế. Dưới đây là những thông tin chi tiết về hồ sơ cần chuẩn bị khi kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cùng mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất được AZTAX tổng hợp.

Hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm:

  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2025 cho từng thửa đất: mẫu 01/TK-SDDPNN (hộ gia đình, cá nhân)

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Mẫu số 01 tờ khai thuế đất phi nông nghiệp 2025
  • Bản sao giấy tờ thửa đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn hoặc giảm thuế (nếu có).

Hồ sơ kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

  • Tờ khai tổng hợp thuế mẫu 03/TKTH-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC.

Mẫu tờ khai thuế số 03 sử dụng đất phi nông nghiệp
Mẫu tờ khai thuế số 03 sử dụng đất phi nông nghiệp

4. Thời hạn khai thuế đất phi nông nghiệp lần đầu?

Thời hạn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu là một trong những quy định quan trọng mà cá nhân, hộ gia đình và tổ chức cần nắm rõ để tránh vi phạm pháp luật về thuế. Việc tuân thủ đúng thời hạn không chỉ đảm bảo nghĩa vụ với Nhà nước mà còn giúp người nộp thuế chủ động hơn trong quản lý tài chính.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu?
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu?

Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định riêng cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.

a. Đối với tổ chức

  • Khai lần đầu: Nộp hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Chu kỳ ổn định: Trong những năm tiếp theo, tổ chức không phải khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế hoặc các yếu tố làm thay đổi số thuế.
  • Khai khi có thay đổi: Nếu có biến động (làm tăng/giảm số thuế phải nộp) hoặc phát hiện sai sót trong hồ sơ đã nộp thì phải kê khai bổ sung trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

b. Đối với hộ gia đình, cá nhân

  • Khai lần đầu: Hồ sơ phải nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai hằng năm: Nếu thông tin không thay đổi thì không cần khai lại.
  • Khai khi có thay đổi: Nếu có yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi đơn giá 1m² đất theo quyết định của UBND cấp tỉnh) → phải nộp hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  • Khai bổ sung: Khi phát hiện sai sót trong hồ sơ đã nộp làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì thực hiện khai bổ sung theo quy định.
  • Khai tổng hợp: Thời hạn chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

5. Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, người nộp thuế được quy định như sau:

Người nộp thuế

  1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
  2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

…..

Theo đó, người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc diện chịu thuế.

Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đang trực tiếp sử dụng đất phải nộp thuế.

6. Mức thuế suất đối với đất phi nông nghiệp

Mức thuế suất là yếu tố quan trọng quyết định số tiền thuế mà chủ sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm. Việc nắm rõ mức thuế suất không chỉ giúp người dân, doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Mức thuế suất đối với đất phi nông nghiệp
Mức thuế suất đối với đất phi nông nghiệp

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần:

  • Bậc 1: Diện tích trong hạn mức: thuế suất 0,03%.
  • Bậc 2: Diện tích vượt hạn mức: thuế suất 0,07% – 0,15%.
  • Bậc 3: Diện tích dùng sai hoặc lấn chiếm thuế suất 0,2% – 0.5%.

Hạn mức đất ở căn cứ theo quyết định giao đất ở mới của UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại thời điểm Luật có hiệu lực.

Giá trị đất tính thuế:

Căn cứ bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành hàng năm.

Diện tích tính thuế = Tổng diện tích đất thực tế – diện tích miễn, giảm (nếu có).

Xem thêm: Cách tính thuế đất phi nông nghiệp

7. Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về đăng ký, khai, tính và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Điều 8. Đăng ký, khai, tính và nộp thuế

  1. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  2. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất.

Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người nộp thuế có thể thực hiện việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã. Cơ quan thuế tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình.

  1. Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế được quy định như sau:
  2. a) Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất;
  3. b) Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất ở vượt hạn mức thì người nộp thuế được lựa chọn một nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất.

Giá tính thuế được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nơi có thửa đất.

Người nộp thuế lập tờ khai tổng hợp theo mẫu quy định để xác định tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng và số thuế đã nộp, gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã lựa chọn để xác định hạn mức đất ở để nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định của Luật này và số thuế đã nộp.

Việc nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện tại cơ quan thuế cấp huyện nơi có đất; riêng vùng sâu, vùng xa có thể nộp tại UBND xã.

Trường hợp có nhiều thửa đất ở, diện tích tính thuế là tổng diện tích trong phạm vi tỉnh/thành phố. Người nộp thuế được chọn một nơi để xác định hạn mức đất ở, và nếu có thửa vượt hạn mức thì chọn nơi có thửa vượt để kê khai. Khi đó, phải lập tờ khai tổng hợp theo mẫu, gửi cơ quan thuế nơi đã lựa chọn để nộp phần chênh lệch thuế.

Hy vọng qua bài viết, bạn đã hiểu rõ hơn về cách kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các quy trình liên quan. Nếu bạn cần được tư vấn thêm về hồ sơ, thủ tục kê khai hay cách ghi tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, đồng hành cùng bạn đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật và tối ưu hóa các quyền lợi thuế hợp pháp.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon