Mẫu đơn trình báo khi bị mất hộ chiếu mới nhất năm 2024

Cách viết đơn trình báo mất hộ chiếu mới nhất hiện nay
Bạn đang cần tìm mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu và hướng dẫn thủ tục xin cấp lại? AZTAX thấu hiểu sự lo lắng của bạn khi mất hộ chiếu. Do đó, chúng tôi đã chuẩn bị đầy đủ thông tin cần thiết để hỗ trợ bạn hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất qua bài viết sau đây.

1. Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu

Mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất, Mẫu TK05, được ban hành kèm theo Thông tư 31/2023/TT-BCA:

Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu 2024
Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu 2024

Ghi chú

  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp huyện hoặc cấp xã, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
  • Họ và tên viết in hoa.
  • Nếu sinh ra ở nước ngoài, ghi tên quốc gia.
  • Nếu nhớ chính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì ghi “không nhớ.”
  • Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, hoặc người chưa đủ 14 tuổi, người đại diện hợp pháp khai và ký thay.

2. Trình báo mất hộ chiếu làm như thế nào?

Trình báo mất hộ chiếu như thế nào?
Trình báo mất hộ chiếu như thế nào?

Trong đơn trình báo mất hộ chiếu, cần phải cung cấp đầy đủ thông tin như họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm mất và lý do mất hộ chiếu. Đồng thời, tùy theo địa điểm mất hộ chiếu, bạn phải biết thời hạn để trình báo ngay với cơ quan có thẩm quyền, theo Khoản 1 Điều 9 của Thông tư 29/2016/TT-BCA.

Điều 9. Về việc trình báo mất hộ chiếu; hủy giá trị sử dụng hộ chiếu bị mất; khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu đã bị hủy

1. Trách nhiệm của người bị mất hộ chiếu:

a) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất hộ chiếu, cần trình báo với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất, theo Mẫu X08 để hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã mất;

b) Khi đến trình báo, cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu; nếu gửi đơn trình báo qua bưu điện thì đơn phải có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú;

c) Người bị mất hộ chiếu nếu không kịp thời trình báo với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh sẽ bị xem xét xử lý hành chính theo quy định của pháp luật.”

Dù mất hộ chiếu trong hoặc ngoài nước, người bị mất phải ngay lập tức thông báo cho cơ quan có thẩm quyền. Vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt nếu không thực hiện điều này.

Ví dụ, nếu bạn nhận ra mất hộ chiếu của mình vào đầu năm 2019 và cho đến nay, gần 2 năm sau, vẫn chưa thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

“Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh , cư trú và đi lại

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;”

Căn cứ theo Mục 2 Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022, Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an, việc thực hiện trình báo mất hộ chiếu phổ thông thực hiện tại 04 đơn vị sau:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh (thủ tục hành chính thực hiện tại cấp trung ương);
  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh (thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh);
  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cấp huyện (thủ tục hành chính thực hiện tại cấp huyện);
  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cấp địa phương.

3. Hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu

Hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu
Hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu

3.1 Hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu ở trong nước

Để yêu cầu cấp hộ chiếu phổ thông trong nước bao gồm:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước đã được điền đầy đủ thông tin theo mẫu:
    • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK01).
    • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a).
  • 02 ảnh chân dung.
  • Giấy tờ liên quan gồm:
    • Hộ chiếu phổ thông cấp gần đây nhất vẫn còn hiệu lực đối với người đã có hộ chiếu; nếu hộ chiếu đã mất, cần kèm theo đơn báo mất hoặc thông báo đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền (theo điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019).
    • Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh cho người dưới 14 tuổi chưa có mã số định danh cá nhân; nếu không có bản sao, cần nộp bản chụp và xuất trình bản gốc để đối chiếu.
    • Bản sao giấy tờ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, chứng minh người đại diện hợp pháp cho người mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, và người dưới 14 tuổi; nếu không có bản sao, cần nộp ảnh chụp và đưa ra bản gốc để đối chiếu.

(Theo Điều 15 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, đã được sửa đổi năm 2023)

3.2 Hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu ở nước ngoài

Bộ hồ sơ yêu cầu cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm:

  • Phiếu đăng ký yêu cầu cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài đã điền đầy đủ thông tin theo mẫu:
    • Phiếu đăng ký yêu cầu cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02).
    • Phiếu đăng ký yêu cầu cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a).
  • 02 ảnh chân dung.
  • Giấy tờ liên quan gồm:
    • Hộ chiếu phổ thông đã được cấp gần đây nhất vẫn còn hiệu lực đối với người đã có hộ chiếu; nếu hộ chiếu đã mất, cần kèm theo đơn báo mất hoặc thông báo đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền (theo điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019).
    • Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có mã số định danh cá nhân; nếu không có bản sao, cần nộp bản chụp và xuất trình bản gốc để kiểm tra, đối chiếu.
    • Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, chứng minh người đại diện hợp pháp cho người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, và người dưới 14 tuổi; nếu không có bản sao, cần nộp bản chụp và xuất trình bản gốc để kiểm tra, đối chiếu.

(Theo Điều 16 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, đã được sửa đổi năm 2023)

4. Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại hộ chiếu

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu được thực hiện như thế nào
Thủ tục trình báo mất hộ chiếu được thực hiện như thế nào

Thời gian trình báo: Trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện mất hộ chiếu phổ thông, bạn cần nộp hoặc gửi đơn báo mất. Trong trường hợp có lý do bất khả kháng, thời hạn này có thể được kéo dài, nhưng bạn phải giải thích cụ thể về lý do đó trong đơn.

(Dựa theo quy định trong khoản 2 Điều 28 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam).

Cơ quan trình báo:

  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh gần nhất;
  • Cơ quan Công an nơi gần nhất;
  • Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

(Theo khoản 2 Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam).

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Khi nộp hồ sơ, công dân phải mang theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu.

  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng thứ 7 (nếu có đơn vị bố trí tiếp nhận hồ sơ vào sáng thứ 7); trừ ngày Tết và ngày lễ.
  • Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:

Hồ sơ sẽ được tiếp nhận khi đầy đủ và hợp lệ.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, sẽ hướng dẫn người trình báo hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả

5. Mất hộ chiếu có bị phạt không?

Mất hộ chiếu có bị phạt không?
Mất hộ chiếu có bị phạt không?

Theo quy định tại khoản 2 của Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, người dân có trách nhiệm thông báo về việc mất hộ chiếu phổ thông cho cơ quan có thẩm quyền trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện sự cố này.

Nếu việc thông báo mất hộ chiếu được thực hiện đúng quy định, người dân sẽ không bị phạt. Tuy nhiên, nếu mất hộ chiếu mà không báo cáo theo đúng quy định, người dân có thể bị áp dụng biện pháp phạt hành chính.

Bản thân việc không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hỏng hộ chiếu, giấy thông hành… có thể bị phạt tiền từ 500.000 đến 02 triệu đồng, theo quy định tại khoản 2 của Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Như vậy AZTAX đã điểm qua một số nội dung quan trọng về mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu và thủ tục xin cấp lại mới nhất hiện nay. Hy vọng những nội dung trên có thể giúp bạn hoàn thành thủ tục xin cấp lại hộ chiếu dễ dàng. Nếu cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc hãy liên hệ đến HOTLINE:0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé.

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon