Lương thời vụ là gì? Quy định về lương thời vụ tối thiểu mới nhất

Lương thời vụ là gì? Quy định về lương thời vụ tối thiểu mới nhất

Lương thời vụ được nhiều người quan tâm khi làm việc ngắn hạn, theo mùa hoặc theo ca. Đây là khoản thu nhập quan trọng giúp người lao động đảm bảo đời sống, đồng thời cũng là chi phí mà doanh nghiệp cần tính toán hợp lý. Hiểu rõ quy định về lương thời vụ sẽ giúp cả hai bên tránh rủi ro và đảm bảo quyền lợi chính đáng.

1. Lương thời vụ là gì?

Lương thời vụ là khoản thu nhập dành cho những công việc mang tính ngắn hạn, linh hoạt, không gắn với hợp đồng lao động dài hạn. Mức lương này được xác định thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, dựa trên tính chất công việc và thời gian làm việc cụ thể. Tuy nhiên, tiền lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước. Tùy theo thỏa thuận, lương có thể được chi trả theo ngày, tuần hoặc tháng, thậm chí gộp sau nhiều ca làm. Ngoài ra, mức thu nhập thời vụ còn phụ thuộc vào ngành nghề, khu vực làm việc và có thể bằng hoặc cao hơn lương cơ bản.

Lương thời vụ là gì?
Lương thời vụ là gì?

Lương thời vụ thường được doanh nghiệp thỏa thuận với người lao động về mức lương và hình thức trả lương. Tùy theo tính chất công việc mà mức lương thời vụ sẽ phụ thuộc vào chính sách riêng của công ty. Đối với những công việc thời vụ, yêu cầu công việc thường mang tính phổ thông nên không có quy định cụ thể mức lương thời vụ cho mỗi công việc.

Xem thêm: Tiền lương là gì?

Xem thêm: Giá dịch vụ kế toán trọn gói

2. Nhân viên thời vụ là gì?

Nhân viên thời vụ là những lao động được tuyển dụng trong khoảng thời gian ngắn nhằm đáp ứng nhu cầu tức thời của doanh nghiệp, đồng thời mang lại thu nhập cho người lao động. Trong trường hợp tiến độ sản xuất bị chậm trễ hoặc khi khối lượng đơn hàng tăng cao đột biến, doanh nghiệp thường lựa chọn giải pháp thuê nhân viên thời vụ để đảm bảo tiến độ và xử lý công việc một cách hiệu quả.

Thực tế, hình thức làm việc thời vụ tuy mới mẻ nhưng lại khá quen thuộc với nhiều lao động, đặc biệt là giới trẻ. Không ít bạn lựa chọn công việc thời vụ tại các nhà máy, xưởng sản xuất hay các lĩnh vực khác để có thêm nguồn thu nhập trong những giai đoạn doanh nghiệp có nhu cầu nhân lực ngắn hạn.

Nhân viên thời vụ là gì?
Nhân viên thời vụ là gì?

3. Đối tượng áp dụng mức lương thời vụ tối thiểu?

doi tuong ap dung luong thoi vu toi thieu
Đối tượng áp dụng lương thời vụ tối thiểu

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu được căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Đối tượng được áp dụng là người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Đối tượng được áp dụng là người sử dụng lao động là doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp. Ngoài ra còn có cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn hoặc sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

Đối tượng được áp dụng còn bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Xem thêm: Tiền lương danh nghĩa là gì?

Xem thêm: Lương kpi là gì?

4. Những quy định về quyền lợi của người làm thời vụ

Những quy định về quyền lợi của người làm thời vụ được pháp luật quy định rõ ràng nhằm bảo vệ người lao động. Dù không làm việc dài hạn, người lao động thời vụ vẫn được đảm bảo các quyền cơ bản như tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và an toàn lao động. Việc nắm rõ các quy định này giúp cả doanh nghiệp và người lao động tuân thủ đúng pháp luật, đồng thời xây dựng môi trường làm việc công bằng và minh bạch.

Những quy định về quyền lợi của người làm thời vụ 
Những quy định về quyền lợi của người làm thời vụ

4.1 Quyền ký kết hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động thời vụ có thể được thiết lập theo ba hình thức: văn bản, thông điệp dữ liệu hoặc thỏa thuận bằng lời nói.

Các trường hợp bắt buộc phải lập hợp đồng bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu bao gồm:

  • Người làm việc có thời hạn trên 01 tháng;

  • Lao động dưới 15 tuổi;

  • Người làm công việc giúp việc gia đình;

  • Lao động làm việc thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ.

Ngoài những trường hợp trên, hợp đồng có thể giao kết bằng lời nói.
Thời hạn của hợp đồng do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 36 tháng.

4.2 Quyền tham gia BHXH, BHYT

  • Người lao động làm việc từ 01 tháng trở lên được đóng BHXH theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

  • Người lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên phải tham gia BHYT theo quy định tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

  • Trường hợp làm việc theo hợp đồng mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì người lao động được tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2013.

Theo Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH, quy định số giờ làm tiêu chuẩn như sau:

“1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ.

2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:

a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 72 giờ.

b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 40 giờ.

3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ”.

4.4 Quy định về thời gian nghỉ ngơi

Theo Thông tư 18/2021, mỗi tuần người lao động phải được bố trí ít nhất 01 ngày nghỉ liên tục trong 24 giờ. Trong trường hợp đặc thù như mùa vụ hoặc khi cần gấp rút sản xuất hàng xuất khẩu theo đơn hàng, nếu không thể sắp xếp nghỉ hằng tuần thì doanh nghiệp phải bảo đảm tối thiểu 04 ngày nghỉ trong một tháng cho người lao động.

Lưu ý: Các quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi này chỉ áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, cũng như hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các công việc đặc thù như: sản xuất mang tính mùa vụ trong nông – lâm – ngư – diêm nghiệp cần thu hoạch ngay hoặc phải chế biến ngay sau khi thu hoạch; và gia công hàng hóa phụ thuộc vào thời điểm yêu cầu của đối tác đặt hàng.

5. Ưu và nhược điểm của nhân viên thời vụ

Nhân viên thời vụ đang trở thành lựa chọn phổ biến trong nhiều doanh nghiệp nhờ sự linh hoạt và chi phí tối ưu. Hình thức làm việc này mang lại nhiều lợi ích như dễ dàng sắp xếp thời gian, tăng thu nhập nhanh chóng, đồng thời giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực. Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, việc sử dụng lao động thời vụ cũng tồn tại một số hạn chế nhất định mà cả người lao động và doanh nghiệp cần cân nhắc trước khi lựa chọn.

Ưu và nhược điểm của nhân viên thời vụ
Ưu và nhược điểm của nhân viên thời vụ

Ưu điểm của công việc thời vụ

  • Thời gian linh hoạt, người lao động dễ dàng sắp xếp lịch làm việc theo nhu cầu cá nhân.

  • Nhanh chóng tăng thêm thu nhập, có thể nhận lương theo giờ, ngày hoặc tính theo sản phẩm.

  • Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí khi không phải chi trả các khoản phúc lợi dài hạn như bảo hiểm hay lương tháng 13.

  • Cho phép người lao động trải nghiệm nhiều lĩnh vực, công việc khác nhau mà không cần gắn bó lâu dài.

  • Hỗ trợ giảm tải áp lực cho nhân viên chính thức, đặc biệt trong giai đoạn cao điểm hoặc khi có việc phát sinh.

  • Mang lại cơ hội tích lũy kinh nghiệm thực tế, rèn luyện kỹ năng mới và nâng cao giá trị hồ sơ xin việc.

  • Giúp mở rộng mối quan hệ xã hội, tăng khả năng thích ứng với môi trường làm việc đa dạng.

  • Quy trình ứng tuyển đơn giản, phù hợp cho sinh viên, người mới tốt nghiệp hoặc những ai tìm việc tạm thời.

Nhược điểm của công việc thời vụ

  • Thu nhập thiếu ổn định, phụ thuộc vào khối lượng công việc và nhu cầu tuyển dụng theo mùa.

  • Không được hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ phép hay thưởng.

  • Kinh nghiệm tích lũy thường ít hơn so với nhân viên gắn bó lâu dài, hạn chế cơ hội phát triển sự nghiệp bền vững.

  • Áp lực về thời gian cao, công việc cần hoàn thành trong khoảng thời gian ngắn.

  • Do gắn bó ngắn hạn, người lao động khó nắm bắt toàn bộ quy trình, dễ gặp khó khăn ban đầu.

  • Có nguy cơ phát sinh xung đột quyền lợi hoặc trách nhiệm với nhân viên chính thức.

  • Khó xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân do nguồn thu không đều.

  • Mức độ cạnh tranh cao khi ứng tuyển, đặc biệt trong mùa lễ, Tết hoặc thời điểm cao điểm.

  • Thiếu tính ổn định và cam kết dài hạn với doanh nghiệp, công việc dễ bị gián đoạn.

6. Quy định về mức lương thời vụ tối thiểu

Quy định về mức lương thời vụ tối thiểu là vấn đề được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm. Theo pháp luật lao động, mức lương thời vụ không được thấp hơn lương tối thiểu vùng do Nhà nước ban hành, nhằm đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động làm việc ngắn hạn. Việc nắm rõ quy định này giúp cả người lao động lẫn nhà tuyển dụng thực hiện đúng pháp luật và tránh các tranh chấp phát sinh.

quy dinh luong thoi vu toi thieu
Quy định lương thời vụ tối thiểu

6.1 Mức lương tối thiểu theo tháng

Điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu theo tháng. Mức lương quy đổi theo tháng được tính bằng mức lương theo tuần và theo ngày như sau:

3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

Mức lương tối thiểu tháng được quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Vùng I 4.960.000
Vùng II 4.410.000
Vùng III 3.860.000
Vùng IV 3.50.000

Mức lương tối thiểu theo tháng được phân chia theo vùng. Người sử dụng lao động căn cứ vào mức lương tối thiểu để thỏa thuận và trả lương cho người lao động theo tháng. Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm đủ thời gian làm việc bình thường và hoàn thành định mức công việc đã thỏa thuận trong tháng thì không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

6.2 Mức lương tối thiểu theo giờ

Điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu theo giờ. Mức lương quy đổi theo tháng được tính bằng mức lương theo tuần và theo ngày như sau:

b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Mức lương tối thiểu giờ được pháp luật quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Đây là mức lương thấp nhất làm cơ sở để trả lương theo giờ của người lao động.

Vùng Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I 23.800
Vùng II 21.200
Vùng III 18.600
Vùng IV 16.600

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất được dùng làm cơ sở để doanh nghiệp trả lương. Đối tượng được căn cứ vào mức lương này để thỏa thuận và trả lương là người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ. Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời gian 01 giờ và hoàn thành định mức công việc đã thỏa thuận trong thì không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Xem thêm: Lương 3P là gì?

7. Người lao động làm thời vụ có đóng bảo hiểm xã hội không?

Người lao động làm thời vụ có đóng bảo hiểm xã hội không là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Theo quy định pháp luật, việc tham gia BHXH đối với lao động thời vụ sẽ phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng và một số điều kiện cụ thể. Nắm rõ quy định này giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng và doanh nghiệp tuân thủ đúng trách nhiệm pháp lý.

luong thoi vu co dong bhxh khong
Lương thời vụ có đóng bảo hiểm xã hội không?

Pháp luật có quy định cụ thể về đối tượng nhận lương thời vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc. Điều đó đươc quy định tại mục a, b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang làm việc theo hợp đồng lao động.

Như vậy, người lao động làm thời vụ theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên được quy định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo đóng các khoản bảo hiểm này cho nhân viên khi giao kết hợp đồng lao động. Người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng thì không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lương thời vụ tối thiểu là cơ sở để doanh nghiệp căn cứ trả lương cho người lao động. Qua bài viết, AZTAX hy vọng mang lại một số thông tin hữu ích về lương thời vụ tối thiểu. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực dịch vụ kế toán và dịch vụ pháp lý, AZTAX luôn sẵn sàng tư vấn hỗ trợ và thực hiện thủ tục doanh nghiệp mong muốn để có được quy trình tính lương chính xác nhất.

Xem thêm: Qũy lương là gì?

Xem thêm: Ứng lương là gì?

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon