Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất có nhiều quy định đáng chú ý về thuế suất, đối tượng nộp thuế, doanh thu và thu nhập chịu thuế, các khoản chi được trừ cũng như chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến cách doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN. Trong bài viết dưới đây, AZTAX cập nhật những quy định mới nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp 2026, từ đối tượng nộp thuế, doanh thu tính thuế, cách tính thuế TNDN đến các khoản chi được trừ, không được trừ và trường hợp được miễn, giảm thuế. Qua đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng tra cứu, xác định số thuế phải nộp và chủ động tuân thủ đúng quy định hiện hành.

1. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026?

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

Tuy nhiên, khi tìm hiểu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, doanh nghiệp cần áp dụng các quy định hiện hành của Luật Thuế TNDN đã được sửa đổi, bổ sung và văn bản hướng dẫn liên quan. Hiện các quy định về Luật Thuế TNDN đã được hệ thống hóa tại Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 04/06/2026.

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026

Luật Thuế TNDN mới điều chỉnh nhiều nội dung quan trọng như đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, chi phí được trừ, thuế suất, xử lý lỗ và chính sách ưu đãi thuế.

Đáng chú ý, chính sách thuế mới hướng đến việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trên môi trường số.

Như vậy, Luật số 67/2025/QH15 là luật nền tảng của chính sách thuế TNDN hiện hành, nhưng khi xác định nghĩa vụ thuế năm 2026 cần đồng thời cập nhật các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn đang có hiệu lực

Xem thêm: Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Xem thêm: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

2. Những điểm mới của Luật Thuế TNDN 2026

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có nhiều thay đổi quan trọng về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, chi phí được trừ và chính sách ưu đãi thuế TNDN. Các quy định mới hướng đến việc hoàn thiện chính sách thuế, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích đổi mới sáng tạo và thích ứng với sự phát triển của kinh tế số.

Những điểm mới của Luật Thuế TNDN 2026
Những điểm mới của Luật Thuế TNDN 2026

[1] Bổ sung thuế suất 15% và 17% theo doanh thu

Bên cạnh mức thuế suất phổ thông 20%, Luật Thuế TNDN 2025 bổ sung hai mức thuế suất 15% và 17% dựa trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp:

  • Thuế suất 15%: áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17%: áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  • Thuế suất 20%: áp dụng theo mức thuế suất phổ thông đối với các trường hợp không thuộc diện áp dụng mức 15% hoặc 17%.
  • Một số hoạt động đặc thù như khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm áp dụng mức thuế suất riêng theo quy định của pháp luật.

Quy định mới giúp giảm mức thuế TNDN cho nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Tuy nhiên, thuế suất 15% và 17% có điều kiện áp dụng riêng, trong đó có quy định đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

[2] Mở rộng phạm vi thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài

Luật Thuế TNDN 2025 quy định rõ hơn về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp kinh doanh thông qua thương mại điện tử, nền tảng số theo quy định.

Quy định này góp phần tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh xuyên biên giới và các mô hình kinh doanh phát triển trên môi trường số.

[3] Điều chỉnh thời gian miễn thuế đối với một số khoản thu nhập

Luật Thuế TNDN 2025 điều chỉnh thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ sản phẩm công nghệ mới, sản xuất thử nghiệm và hoạt động đổi mới sáng tạo.

Theo đó, thời gian miễn thuế được điều chỉnh theo quy định mới, với thời hạn tối đa 3 năm đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện theo luật.

[4] Mở rộng các trường hợp thu nhập được miễn thuế

Luật mới bổ sung một số khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, đáng chú ý gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ carbon;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành;
  • Một số khoản thu nhập khác thuộc diện miễn thuế theo quy định.

Việc mở rộng diện miễn thuế nhằm khuyến khích các hoạt động phát triển kinh tế xanh, bảo vệ môi trường và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

[5] Thay đổi quy định về xử lý khoản lỗ

Luật Thuế TNDN 2025 có điều chỉnh về việc bù trừ khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp được thực hiện bù trừ theo quy định của pháp luật, đồng thời phải lưu ý các trường hợp không được áp dụng hoặc phải đáp ứng điều kiện riêng, chẳng hạn trường hợp liên quan đến hoạt động đang hưởng ưu đãi thuế hoặc khai thác khoáng sản.

[6] Mở rộng các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Luật Thuế TNDN 2025 bổ sung và điều chỉnh nhiều khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Một số khoản chi đáng chú ý gồm:

  • Chi phí liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường;
  • Chi phí xây dựng công trình công cộng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Chi phí liên quan đến nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
  • Một số khoản chi liên quan đến biệt phái nhân sự theo quy định;
  • Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ và không thuộc diện hoàn thuế, nếu đáp ứng điều kiện để tính vào chi phí được trừ.

Các khoản chi chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về tính thực tế, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và chứng từ theo quy định.

[7] Điều chỉnh, bổ sung chính sách ưu đãi thuế TNDN

Luật Thuế TNDN 2025 điều chỉnh một số ngành nghề, địa bàn và dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế, đồng thời bổ sung chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đổi mới sáng tạo và các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích đầu tư.

Một số điểm đáng chú ý gồm:

  • Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được bổ sung vào nhóm địa bàn được hưởng ưu đãi

Luật mới bổ sung khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào nhóm địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện luật định, bên cạnh một số địa bàn như khu công nghệ cao, khu kinh tế và khu công nghệ số.

  • Dự án đầu tư mới sản xuất, lắp ráp ô tô được hưởng chính sách thuế suất ưu đãi

Theo quy định mới, một số dự án đầu tư mới sản xuất, lắp ráp ô tô thuộc diện đáp ứng điều kiện được áp dụng thuế suất ưu đãi theo thời hạn quy định.

  • Dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bổ sung ưu đãi

Luật Thuế TNDN 2025 bổ sung chính sách ưu đãi đối với một số dự án đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa và khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

Những thay đổi này cho thấy chính sách thuế TNDN đang chuyển hướng mạnh hơn sang việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và các lĩnh vực ưu tiên.

3. Đối tượng nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế TNDN là tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập ngoài Việt Nam có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
  • Các tổ chức khác: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế cũng thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Đối tượng nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối tượng nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Cơ sở thường trú là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Một số hình thức phổ biến gồm:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng;
  • Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
  • Cơ sở cung cấp dịch vụ;
  • Đại lý hoặc đại diện tại Việt Nam trong các trường hợp luật định;
  • Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Lưu ý: Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế và phạm vi thu nhập chịu thuế là bước đầu tiên để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế TNDN năm 2026 một cách chính xác.

4. Quy định về doanh thu tính thuế TNDN mới nhất

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2025, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Quy định về doanh thu tính thuế TNDN mới nhất
Quy định về doanh thu tính thuế TNDN mới nhất

Do đó, khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần tổng hợp đầy đủ doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định, sau đó xác định các khoản chi được trừ và thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế.

5. Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 chuẩn xác

Sau khi xác định mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026, doanh nghiệp cần tính thu nhập tính thuế để xác định chính xác số thuế phải nộp.

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 chuẩn xác
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 chuẩn xác

Công thức tính thuế TNDN cơ bản như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN

Để tính thuế TNDN, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác

Trước tiên, doanh nghiệp cần tổng hợp các khoản phát sinh trong kỳ tính thuế, gồm:

  • Doanh thu: Là doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản doanh thu khác theo quy định.
  • Chi phí được trừ: Là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đáp ứng đủ điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Thu nhập khác: Có thể bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản và các khoản thu nhập khác theo quy định.

Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế

Sau khi xác định doanh thu, chi phí được trừ và thu nhập khác, doanh nghiệp tính thu nhập chịu thuế theo công thức:

Thu nhập chịu thuế = Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh + Thu nhập khác

Trong trường hợp xác định theo doanh thu và chi phí, có thể hiểu:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác

Đây là cơ sở để tiếp tục xác định thu nhập tính thuế sau khi loại trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và số lỗ được kết chuyển theo quy định.

Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển

Doanh nghiệp tiếp tục xác định:

  • Thu nhập được miễn thuế: Là các khoản thu nhập thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN theo quy định pháp luật.
  • Lỗ được kết chuyển: Là số lỗ của các năm trước được phép kết chuyển vào thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại theo quy định.

Việc xác định chính xác hai khoản này giúp doanh nghiệp tính đúng thu nhập tính thuế và tránh nộp thuế cao hơn số phải nộp.

Bước 4: Tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Lỗ được kết chuyển

Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN tương ứng và xác định số thuế phải nộp trong kỳ.

Bước 5: Tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN tương ứng:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Tùy thuộc vào doanh thu và điều kiện áp dụng, doanh nghiệp có thể thuộc mức thuế suất 15%, 17% hoặc 20% theo quy định hiện hành. Ngoài ra, một số trường hợp đặc thù có mức thuế suất riêng.

Ví dụ cách tính thuế TNDN năm 2026

Giả sử trong năm 2026, Công ty A có:

  • Doanh thu: 20 tỷ đồng
  • Chi phí được trừ: 15 tỷ đồng
  • Thu nhập khác: 500 triệu đồng
  • Thu nhập được miễn thuế: 200 triệu đồng
  • Lỗ được kết chuyển: 300 triệu đồng

Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = 20 tỷ – 15 tỷ + 0,5 tỷ = 5,5 tỷ đồng

Bước 2: Tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = 5,5 tỷ – 0,2 tỷ – 0,3 tỷ = 5 tỷ đồng

Giả sử Công ty A đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất TNDN 17%, số thuế phải nộp trước khi tính các khoản ưu đãi, giảm thuế (nếu có) là:

Thuế TNDN phải nộp = 5 tỷ × 17% = 850 triệu đồng

Như vậy, thuế TNDN phải nộp của Công ty A là 850 triệu đồng, trước khi xem xét các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế hoặc chính sách giảm thuế khác mà doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng.

Lưu ý: Khi tính thuế TNDN thực tế, doanh nghiệp cần xác định đúng doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập được miễn, số lỗ được kết chuyển và thuế suất áp dụng. Không nên lấy trực tiếp lợi nhuận kế toán để tính thuế TNDN vì số liệu kế toán và số liệu xác định thu nhập chịu thuế có thể khác nhau.

6. Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN

Theo Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2025, doanh nghiệp được tính các khoản chi vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN

Điều kiện để khoản chi được trừ

Về cơ bản, khoản chi được trừ cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phát sinh thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả một số khoản chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D).
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  • Đáp ứng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi thuộc trường hợp phải thanh toán theo hình thức này.
  • Không thuộc các khoản chi bị loại trừ theo Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN.

Một số khoản chi được trừ đáng chú ý

Ngoài các khoản chi phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, Luật Thuế TNDN 2025 còn quy định một số khoản chi đặc thù được tính vào chi phí được trừ, gồm:

  • Chi phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  • Chi phí giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho người lao động.
  • Chi thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, dân quân tự vệ theo quy định.
  • Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp.
  • Chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc.
  • Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa và một số trường hợp tài trợ khác theo quy định.
  • Phần tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng không được bồi thường.
  • Một số khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định.
  • Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, net zero và giảm ô nhiễm môi trường nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Không phải mọi khoản chi thuộc các nhóm trên đều mặc nhiên được trừ. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện áp dụng, hóa đơn chứng từ, phương thức thanh toán và quy định riêng đối với từng khoản chi trước khi đưa vào chi phí tính thuế.

7. Các khoản khi không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Theo Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi không đáp ứng điều kiện theo quy định hoặc thuộc trường hợp bị loại trừ.

Các khoản khi không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Các khoản khi không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Một số khoản chi không được trừ phổ biến gồm:

  • Khoản chi không đáp ứng điều kiện: Không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không đáp ứng quy định về thanh toán.
  • Tiền phạt do vi phạm hành chính và các khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
  • Khoản chi vượt mức quy định, chẳng hạn một số chi phí quản lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ, chi phí phúc lợi, bảo hiểm và một số khoản chi trong giao dịch liên kết.
  • Khấu hao tài sản cố định, trích lập dự phòng hoặc trích trước chi phí không đúng quy định hoặc vượt mức cho phép.
  • Một số khoản tiền lương, tiền công, thù lao không đáp ứng điều kiện theo quy định, bao gồm tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ và thù lao của sáng lập viên không trực tiếp điều hành doanh nghiệp.
  • Chi phí lãi vay không được trừ, như phần lãi tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu hoặc phần lãi vay vượt giới hạn theo quy định trong một số trường hợp.
  • Một số khoản thuế, phí và tiền chậm nộp, như thuế TNDN, phần thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ và tiền chậm nộp theo quy định.
  • Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế hoặc không đáp ứng điều kiện, nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành.
  • Khoản tài trợ không thuộc trường hợp được phép tính vào chi phí được trừ theo quy định.

8. Các câu hỏi thường gặp

8.1 Doanh nghiệp doanh thu dưới 3 tỷ đồng có được áp dụng thuế suất 15% không?

Có, nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng thuế suất 15% theo Luật Thuế TNDN và không thuộc trường hợp bị loại trừ.

8.2 Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất bao nhiêu?

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm thuộc mức trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng có thể áp dụng thuế suất 17% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

8.3 Thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế có giống nhau không?

Không. Thu nhập chịu thuế được xác định trước; sau đó trừ thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển để xác định thu nhập tính thuế.

Công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Lỗ được kết chuyển

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất mang đến những thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc cập nhật và tuân thủ đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và phát triển bền vững. Nếu cần tư vấn về luật thuế TNDN mới nhất hay nghiệp vụ kế toán hãy gọi ngay cho AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn chi tiết nhé!

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon