Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2025

luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Đừng để những thay đổi trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất làm bạn lo lắng. Việc nắm bắt kịp thời những điểm mới của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ và tối ưu chi phí hiệu quả. AZTAX sẽ đồng hành cùng bạn để giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp những thông tin cần thiết về luật thuế mới này. Hãy cùng AZTAX bắt đầu tìm hiểu ngay nhé!

1. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2025?

Theo Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025 (Luật số 67/2025/QH15), người nộp thuế theo quy định gồm:

Người nộp thuế TNDN là các tổ chức phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú ở Việt Nam)
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập trong nước;
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra thu nhập chịu thuế.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2025

Nghĩa vụ thuế cụ thể:

  • Doanh nghiệp Việt Nam: nộp thuế đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: chịu thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam và phần thu nhập từ nước ngoài liên quan đến cơ sở này.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập ở Việt Nam và không liên quan đến cơ sở thường trú.
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú – kể cả đơn vị kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là nơi thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, khí hoặc nơi khai thác tài nguyên khác;
  • Công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
  • Địa điểm cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua nhân viên hoặc tổ chức khác.
  • Đại lý hoặc đại diện có quyền ký kết hợp đồng, giao hàng, cung ứng dịch vụ nhân danh doanh nghiệp nước ngoài;
  • Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng công nghệ số dùng để kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Xem thêm: Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Xem thêm: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, mức thuế suất áp dụng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định cụ thể tùy theo loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Điều 10: Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 17% và 15% tại khoản 2 và 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, giao Chính phủ quy định chi tiết việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp khác dưới đây:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: thuế suất từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật): thuế suất là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: thuế suất là 40%.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, mức thuế suất thuế TNDN thông thường hiện hành là 20%. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, mức thuế suất ưu đãi được áp dụng tùy theo doanh thu hàng năm: 15% dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu không vượt quá 3 tỷ đồng và 17% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu trong khoảng từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

Tuy nhiên, những ưu đãi thuế suất này sẽ không được áp dụng nếu doanh nghiệp thuộc nhóm công ty mẹ – công ty con hoặc có mối quan hệ liên kết với doanh nghiệp khác mà đối tác liên kết không đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế. Điều này nhằm đảm bảo việc ưu đãi chỉ đến đúng đối tượng, tránh tình trạng lợi dụng chính sách thuế trong nội bộ các doanh nghiệp có liên kết tài chính.

3. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có hiệu lực từ khi nào?

Dựa theo quy định tại Điều 19 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, nội dung được quy định cụ thể như sau:

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có hiệu lực từ khi nào?
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có hiệu lực từ khi nào?

Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

2. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 12/2022/QH15 và Luật số 15/2023/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế, Liên hợp quốc có quy định, hướng dẫn thuận lợi hơn về quyền đánh thuế cho các nước nguồn thu nhập, trong đó có Việt Nam, giao Chính phủ quy định cụ thể để thực hiện.

Như vậy, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

4. Trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính?

Trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính?
Trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế TNDN tạm tính?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 17% và 15% tại khoản 2 và 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, giao Chính phủ quy định chi tiết việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp khác dưới đây:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: thuế suất từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật): thuế suất là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: thuế suất là 40%.

Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế TNDN:

  • Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kể cả nhà thầu phụ có tên trong hợp đồng và được chủ đầu tư chi trả) nhưng đến hạn vẫn chưa nhận được tiền. Khi đó, số thuế chưa nộp được miễn tính lãi, miễn là không vượt quá số ngân sách còn nợ.
  • Một số tình huống đặc thù theo Luật Quản lý thuế 2019, chẳng hạn: chờ kết quả giám định, phân tích; chưa xác định được giá chính thức của hàng hóa; hoặc đang làm rõ khoản thanh toán thực tế và các điều chỉnh liên quan đến trị giá hải quan.

5. Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN 2025 đến khi nào theo Nghị định 82?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2025 được áp dụng như sau:

Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN 2025 đến khi nào theo Nghị định 82?
Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN 2025 đến khi nào theo Nghị định 82?

Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được liệt kê tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP sẽ được gia hạn thời gian nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý I và quý II năm 2025. Thời gian gia hạn được áp dụng là 5 tháng tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.

Trong trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức nói trên có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của từng đơn vị, thì các chi nhánh, đơn vị này cũng được áp dụng chính sách gia hạn tương tự.

Tuy nhiên, nếu các chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề hoặc lĩnh vực được hưởng chính sách gia hạn nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Nghị định 82/2025/NĐ-CP, thì những đơn vị này sẽ không thuộc diện được gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN.

6. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật năm 2013), các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  1. Tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế

Đây là nhóm chính được xác định là người nộp thuế TNDN, bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã năm 2023;
  • Đơn vị sự nghiệp được tổ chức theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Các tổ chức khác có hoạt động tạo ra thu nhập từ sản xuất, kinh doanh.
  1. Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng trường hợp

Tùy vào phạm vi hoạt động và hình thức thành lập, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:

  • Doanh nghiệp Việt Nam phải kê khai và nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với:
    • Thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
    • Thu nhập ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú nhưng khoản thu nhập không liên quan đến cơ sở này vẫn phải nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam vẫn có nghĩa vụ nộp thuế đối với thu nhập tạo ra tại Việt Nam.
  1. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài được hiểu là gì?

Cơ sở thường trú là nơi doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, gồm:

  • Chi nhánh, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải hoặc địa điểm khai thác tài nguyên tại Việt Nam;
  • Công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp;
  • Cơ sở cung cấp dịch vụ, kể cả dịch vụ tư vấn thông qua nhân viên hoặc tổ chức khác;
  • Đại lý của doanh nghiệp nước ngoài;
  • Đại diện tại Việt Nam có quyền hoặc thường xuyên thực hiện giao kết hợp đồng, giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ nhân danh doanh nghiệp nước ngoài.

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất mang đến những thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc cập nhật và tuân thủ đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và phát triển bền vững. Nếu cần tư vấn về luật thuế TNDN mới nhất hay nghiệp vụ kế toán hãy gọi ngay cho AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn chi tiết nhé!

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon