Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2026

đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là ai? Đây là câu hỏi quan trọng mà bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng cần nắm rõ khi tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược tài chính hiệu quả, tránh những rủi ro về thuế trong quá trình vận hành. Cùng AZTAX tìm hiểu rõ hơn để đảm bảo doanh nghiệp bạn luôn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế!

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

Theo quy định hiện hành, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khá đa dạng. Vậy những tổ chức, doanh nghiệp nào thuộc diện phải nộp thuế TNDN?

Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025
Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm các đối tượng sau:

[1] Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập.

[2] Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam hoặc ngoài Việt Nam phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phạm vi sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

[3] Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
  • Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
  • Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
  • Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
  • Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
  • Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Xem thêm: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

2. Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác.

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay gồm những gì?
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay gồm những gì?

Cụ thể:

[1] Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Đây là các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

[2] Các khoản thu nhập khác

Ngoài thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, bao gồm cả các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
  • Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
  • Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
  • Chênh lệch giữa khoản tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
  • Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
  • Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cho thuê tài sản công;
  • Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 được xác định là khoản thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

Xem thêm: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

3. Các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định theo từng nhóm đối tượng và hoạt động.

Các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
Các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

Cụ thể

  • Thuế suất 20% là mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông, áp dụng đối với doanh nghiệp, trừ các trường hợp thuộc mức thuế suất 15%, 17%, mức thuế suất đối với hoạt động dầu khí, tài nguyên quý hiếm và đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế suất theo quy định.
  • Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

  • Đối với một số hoạt động đặc thù, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng như sau:
    • Từ 25% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế suất cụ thể được xác định căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng hợp đồng dầu khí.
    • 50% đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm, bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật.
    • 40% đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm trong trường hợp mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các mức thuế suất thuế TNDN hiện nay

Mức thuế suấtĐối tượng/hoạt động áp dụng
15%Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
17%Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng
20%Mức thuế suất phổ thông đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp áp dụng mức khác
25% – 50%Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí
50%Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm
40%Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm tại mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

3. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc xác định đúng cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về thuế. Công thức tính thuế TNDN tuy không quá phức tạp, nhưng để áp dụng chính xác, doanh nghiệp cần hiểu rõ các thành phần liên quan như doanh thu tính thuế, chi phí hợp lý hợp lệ và mức thuế suất áp dụng.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp một cách dễ dàng, bạn có thể áp dụng công thức dưới đây:

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế được xác định bằng cách lấy Thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản: Thu nhập được miễn thuế, Các khoản lỗ được chuyển sang kỳ sau theo quy định, và Quỹ phát triển khoa học công nghệ (nếu có).
  • Thuế suất thuế TNDN thường áp dụng là 20%, tuy nhiên, sẽ có một số trường hợp đặc biệt có thuế suất từ 35% đến 50%, áp dụng cho các doanh nghiệp trong các ngành nghề đặc thù.

Ví dụ: Công ty A trong kỳ tính thuế có:

  • Doanh thu: 10 tỷ đồng;
  • Chi phí được trừ: 7 tỷ đồng;
  • Thu nhập được miễn thuế: 200 triệu đồng;
  • Khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước: 300 triệu đồng;
  • Giả sử công ty áp dụng thuế suất TNDN 20%.

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Giả sử công ty không có khoản thu nhập khác: Thu nhập chịu thuế = 10 tỷ – 7 tỷ = 3 tỷ đồng

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = 3 tỷ – 200 triệu – 300 triệu = 2,5 tỷ đồng

Bước 3: Xác định thuế TNDN phải nộp

Thuế TNDN phải nộp = 2,5 tỷ × 20% = 500 triệu đồng

Như vậy, Công ty A phải nộp 500 triệu đồng thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ, với giả định các khoản thu nhập, chi phí, thu nhập miễn thuế và lỗ được kết chuyển đều đáp ứng điều kiện theo quy định.

Lưu ý: Mức thuế suất 20% không áp dụng cho mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, doanh thu và hoạt động kinh doanh trước khi lựa chọn mức thuế suất.

5. Hướng dẫn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp qua mạng

Việc nộp thuế TNDN trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tính an toàn trong giao dịch. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình nộp thuế TNDN qua mạng.

Hướng dẫn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp qua mạng
Hướng dẫn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp qua mạng

Bước 1: Truy cập và đăng nhập hệ thống thuế điện tử
Truy cập website: http://thuedientu.gdt.gov.vn → Chọn “Doanh nghiệp” → Đăng nhập bằng tài khoản quản lý có đuôi -QL (ví dụ: 0123456789-QL).

Lưu ý:

  • Cần nhập chính xác tên đăng nhập và mật khẩu.
  • Nếu thiếu “-QL”, hệ thống sẽ không hiển thị chức năng nộp thuế.

Các loại tài khoản trên hệ thống:

  • Token: tài khoản chữ ký số.
  • MST: dùng để nộp tờ khai, không thể nộp tiền.
  • MST-NT: dùng để nộp tiền, không dùng cho tờ khai.
  • MST-QL: tài khoản quản lý có thể cấp quyền cho cả 2 loại trên, nộp được cả tờ khai và tiền thuế.

Bước 2: Lập giấy nộp tiền (GNT)
Sau khi đăng nhập, chọn mục “Nộp thuế” → “Lập giấy nộp tiền” → Chọn ngân hàng doanh nghiệp đã đăng ký tài khoản nộp thuế.

Bước 3: Chọn loại tiền và số tài khoản nộp thuế
Lựa chọn loại tiền (VND) và tài khoản ngân hàng trích nợ để nộp thuế.

Bước 4: Chọn tài khoản ngân hàng thụ hưởng
Chọn tài khoản kho bạc nhà nước mở tại ngân hàng thương mại. Nên chọn cùng hệ thống ngân hàng với tài khoản công ty để giảm thời gian xử lý giao dịch.

Bước 5: Chọn kỳ nộp thuế
Chọn kỳ phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu không rõ kỳ nợ, có thể chọn kỳ hiện tại, cơ quan thuế sẽ tự động đối chiếu và khấu trừ từ kỳ cũ đến mới.

Bước 6: Chọn mục và loại thuế cần nộp
Lựa chọn đúng loại thuế (TNDN) và mục tương ứng để tránh sai sót.

Bước 7: Điền thông tin bổ sung

  • Nhập số tiền nộp
  • Ghi chú (nếu cần)
  • Mã chương (tra cứu tại: https://tracuunnt.gdt.gov.vn)

Lưu ý: Tổng số ký tự nhập không vượt quá 210. Nếu vượt, cần chia nhỏ thành nhiều giấy nộp tiền.

Nhấn “Hoàn thành” để hoàn tất lập GNT.

Bước 8: Ký và nộp giấy nộp tiền
Cắm USB Token → Kiểm tra lại thông tin → Chọn “Ký và nộp”.

Trình ký GNT:
Hệ thống sẽ hỏi xác nhận “Bạn có chắc muốn thực hiện trình ký GNT không?”

  • Chọn OK để trình ký.
  • Chọn Cancel để hủy.

Bước 9: Tra cứu trạng thái nộp thuế
Vào mục tra cứu để kiểm tra kết quả:

  • Nộp thuế thành công → Hoàn tất quá trình.
  • Xử lý không thành công do không đủ số dư → Nạp thêm tiền vào tài khoản và thực hiện lại.

Lưu ý: Tài khoản ngân hàng phải duy trì số dư tối thiểu (thường là 1.000.000 VNĐ) để đảm bảo giao dịch không bị từ chối.

6. Giải đáp một số thắc mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp

6.1 Chu Kỳ Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Như Thế Nào?

Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Đối với doanh nghiệp nước ngoài, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được xác định theo hai trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Thuế được nộp dựa trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam trong kỳ tính thuế, không bao gồm thu nhập từ các hoạt động bên ngoài cơ sở thường trú.
  • Doanh nghiệp không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Thuế phải nộp được xác định dựa trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong kỳ tính thuế.

6.2 Doanh Nghiệp Cần Nộp Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Ở Đâu?

Theo Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định về nguyên tắc nộp thuế như sau:

  • Doanh nghiệp phải nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trong trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở này nằm ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi có trụ sở chính, thì thuế sẽ được nộp tại cả nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất.
  • Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp có công trình, hạng mục công trình hoặc cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.

Do đó, doanh nghiệp sẽ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

6.3 Doanh nghiệp không phát sinh lợi nhuận có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Không phải. Doanh nghiệp không phát sinh lợi nhuận chưa chắc được miễn thuế TNDN. Nếu sau khi xác định thu nhập tính thuế mà bằng 0 hoặc âm thì doanh nghiệp không phát sinh thuế TNDN phải nộp trong kỳ. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo quy định.

Việc nắm vững quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là nền tảng để doanh nghiệp vận hành hiệu quả và bền vững. Nếu bạn còn băn khoăn về nghĩa vụ thuế của đơn vị mình, đừng ngần ngại tìm hiểu kỹ các quy định hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia để đảm bảo thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế. Nếu bạn có thắc mắc thuế thu nhập doanh nghiệp là gì và đối tượng nộp thuế, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE:
0932.383.089 để được tư vấn.

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon