Xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2025

kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là khoảng thời gian mà doanh nghiệp phải xác định nghĩa vụ thuế thu nhập của mình với Nhà nước, thường là theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Việc hiểu rõ kỳ tính thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi về thuế, tránh bị xử phạt do khai sai hoặc chậm nộp. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn nắm rõ khái niệm, nguyên tắc xác định và những lưu ý quan trọng liên quan đến kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Kỳ tính thuế là gì?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 của Luật Quản lý thuế năm 2019, khái niệm về kỳ tính thuế được diễn đạt như sau:

Kỳ tính thuế là khoảng thời gian được dùng để xác định số thuế mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tùy từng trường hợp cụ thể, kỳ tính thuế có thể áp dụng theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh thu nhập.

Kỳ tính thuế là gì?
Kỳ tính thuế là gì?

2. Xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là khoảng thời gian dùng để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Thông thường, kỳ tính thuế sẽ theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì kỳ tính thuế sẽ dựa trên năm tài chính mà doanh nghiệp lựa chọn.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định như thế nào
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định như thế nào

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp lần đầu tại Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần khai báo thông tin về kỳ tính thuế trong mục “Thông tin đăng ký thuế” trên Giấy đề nghị đăng ký.

Ví dụ 1: chính bắt đầu từ ngày 01/4 và kết thúc vào 31/3 năm kế tiếp. Trong trường hợp này, nếu doanh nghiệp chọn theo năm tài chính, kỳ tính thuế năm 2023 sẽ được xác định từ ngày 01/4/2023 đến hết ngày 31/3/2024.

Lưu ý quan trọng:

1. Kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng của doanh nghiệp khi có thay đổi về loại hình, chuyển đổi sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể hay phá sản:

  • Nếu kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian ngắn hơn 3 tháng, doanh nghiệp có thể gộp kỳ này với kỳ tính thuế kế tiếp để tạo thành kỳ tính thuế kéo dài tối đa 15 tháng.

2. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi kỳ tính thuế, ví dụ chuyển từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại

Ví dụ 2: Doanh nghiệp tư nhân A thành lập ngày 01/11/2022, hoạt động hai tháng cuối năm 2022 theo năm dương lịch. Do kỳ tính thuế năm 2022 chỉ kéo dài hai tháng nên kỳ này sẽ được cộng dồn vào kỳ tính thuế năm 2023, tạo thành kỳ tính thuế dài 14 tháng.

Đối với các doanh nghiệp chuyển đổi loại hình hay hợp nhất, nếu kỳ tính thuế năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 3 tháng, kỳ này cũng được cộng vào kỳ tính thuế trước đó, tối đa không vượt quá 15 tháng.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp A dự kiến hoạt động đến 28/02/2024 trước khi sáp nhập vào doanh nghiệp B. Kỳ tính thuế năm 2024 kéo dài 2 tháng sẽ được gộp vào kỳ tính thuế năm 2023 tạo thành kỳ tính thuế dài 14 tháng.

Khi thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế, doanh nghiệp cần làm thủ tục thay đổi đăng ký thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN nhưng chuyển đổi kỳ tính thuế, doanh nghiệp có quyền lựa chọn:

  • Áp dụng ưu đãi trong năm chuyển đổi; hoặc
  • Nộp thuế theo mức thuế không ưu đãi trong năm chuyển đổi, tiếp tục hưởng ưu đãi từ năm tiếp theo.

Ví dụ 4: Doanh nghiệp tư nhân C trước đây áp dụng năm dương lịch và từ năm 2014 chuyển sang năm tài chính từ 01/4/2014 đến 31/3/2015. Doanh nghiệp này được miễn thuế 2 năm và giảm 50% thuế 4 năm tiếp theo. Kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2014 kéo dài 3 tháng (01/01 – 31/03). Nếu chọn áp dụng ưu đãi trong kỳ chuyển đổi, doanh nghiệp miễn thuế 2012, 2013 và giảm 50% thuế từ 2014 đến 2017. Nếu không áp dụng ưu đãi trong kỳ chuyển đổi, doanh nghiệp sẽ được giảm 50% thuế từ năm tài chính 2014 đến 2017.

Xem thêm: Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế theo năm

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế theo năm là một nội dung tưởng chừng đơn giản nhưng lại dễ khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng vi phạm nếu không nắm rõ quy định cụ thể. Vậy, cơ sở pháp lý nào đang điều chỉnh thời hạn này? Doanh nghiệp phải nộp vào thời điểm nào trong năm để tránh bị xử phạt hành chính về thuế?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế theo năm
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế theo năm

3.1 Hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính theo năm

Theo khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính theo năm bao gồm:

a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch trong hoạt động tài chính và tránh các rủi ro pháp lý.

3.2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính theo năm

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế áp dụng kỳ tính thuế theo năm được xác định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Xem thêm: Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Những câu hỏi thường gặp

Câu 1: Thu nhập nước ngoài có tính vào kỳ thuế TNDN không?

Căn cứ theo Điều 7 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như sau:

Xác định thu nhập tính thuế

1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.

Do đó, nếu doanh nghiệp phát sinh thu nhập tại nước ngoài thì khoản thu nhập này vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế trong kỳ.

Câu 2: Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên đối đa mấy tháng?

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC, nội dung được nêu như sau:

Phương pháp tính thuế

3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

Điều này có nghĩa là kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tiên có thể kéo dài tối đa đến 15 tháng.

Việc tuân thủ đúng quy định về hồ sơ khai thuế và kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Đừng để những sai sót về thuế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh – liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ thuế!

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon