Cách bút toán hạch toán khấu trừ thuế GTGT chi tiết

Hạch toán khấu trừ thuế gtgt

Hạch toán khấu trừ thuế GTGT là nghiệp vụ quan trọng trong kế toán thuế, giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế GTGT đầu vào được trừ khỏi thuế GTGT đầu ra trước khi nộp ngân sách nhà nước. Việc thực hiện đúng bút toán không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp quản lý chi phí và tài chính hiệu quả hơn. Cùng AZTAX theo dõi bài viết sau để tìm hiểu chi tiết cách hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định kế toán.

1. Kết chuyển thuế GTGT là gì?

Kết chuyển thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quá trình đối chiếu và bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Thông qua đó, doanh nghiệp xác định được nghĩa vụ thuế thực tế cần nộp vào ngân sách Nhà nước.

Có hai hình thức kết chuyển thuế GTGT phổ biến:

  • Kết chuyển sang kỳ sau: Áp dụng khi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cao hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp, phần chênh lệch sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Hoàn thuế GTGT: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhỏ hơn số thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế theo quy định.
Kết chuyển thuế GTGT là gì?
Kết chuyển thuế GTGT là gì?

2. Nguyên tắc hạch toán khấu trừ thuế GTGT

Việc hạch toán khấu trừ thuế GTGT cần tuân thủ đúng các nguyên tắc kế toán nhằm đảm bảo minh bạch và phù hợp với quy định thuế. Trong đó, nguyên tắc xác định đúng thời điểm ghi nhận, đúng đối tượng được khấu trừ và lập chứng từ đầy đủ là yếu tố then chốt. Vậy cụ thể các nguyên tắc này được áp dụng ra sao trong thực tế kế toán doanh nghiệp?

Nguyên tắc hạch toán khấu trừ thuế GTGT
Nguyên tắc hạch toán khấu trừ thuế GTGT

2.1 Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ

a) Tài khoản này được sử dụng để phản ánh toàn bộ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào mà doanh nghiệp được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ trong kỳ kế toán.
b) Kế toán doanh nghiệp cần hạch toán tách biệt giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không thể tách riêng được, toàn bộ số thuế GTGT đầu vào sẽ được ghi nhận vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định chính xác số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định pháp luật hiện hành.
c) Đối với phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, doanh nghiệp phải hạch toán vào giá trị tài sản mua vào, giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, tùy thuộc vào bản chất của từng nghiệp vụ phát sinh.
d) Việc xác định, kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế GTGT đầu vào phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy trình kế toán doanh nghiệp.

2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133

Căn cứ Khoản 2, Điều 18 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ được quy định cụ thể như sau:

  • Bên Có ghi nhận:
    • Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.
    • Phần thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ được kết chuyển.
    • Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng đã trả lại hoặc được giảm giá.
    • Khoản thuế GTGT đầu vào đã được hoàn.
  • Bên Nợ thể hiện: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hoặc đã được phê duyệt hoàn nhưng ngân sách Nhà nước chưa thực hiện hoàn trả.

Tài khoản 133 được chia thành 2 tài khoản cấp 2, gồm:

  • Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: phản ánh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, vật tư, dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khấu trừ.

Xem thêm: Cách hạch toán phí môn bài năm 2026 theo đúng quy định

3. Hướng dẫn hạch toán khấu trừ thuế GTGT

Khi hạch toán khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí thuế và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính. Tuy nhiên, quy trình này không phải lúc nào cũng đơn giản. Hãy cùng khám phá cách bút toán khấu trừ thuế GTGT hiệu quả và những lưu ý quan trọng để tránh sai sót.

Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản 133 được dùng để ghi nhận số thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp được khấu trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh. Để thực hiện đúng việc hạch toán khấu trừ thuế GTGT, kế toán cần căn cứ vào hóa đơn hợp lệ và chứng từ thanh toán đúng quy định. dưới đây là hướng dẫn cách ghi nhận cụ thể:

(1) Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định (TSCĐ), hoặc bất động sản đầu tư và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, định khoản khấu trừ thuế GTGT như sau:

  • Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá trị chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).
  • Các tài khoản như 111, 112, 331…: tổng giá thanh toán

(2) Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ hoặc dịch vụ sử dụng ngay cho sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,… (giá chưa có thuế GTGT)
  • Nợ vào TK 133: Thuế GTGT đầu vào (1331)
  • Có các TK 111, 112, 331…: ghi nhận tổng giá thanh toán

(3) Khi mua hàng hóa để bán ngay cho khách hàng mà không qua kho, nếu thuế GTGT được khấu trừ:

  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT)
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (1331)
  • Có các TK 111, 112, 331…: tổng số tiền thanh toán

(4) Khi nhập khẩu hàng hóa, vật tư, TSCĐ cần ghi nhận tổng giá thanh toán, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chi phí vận chuyển:

  • Nợ TK 152, 153, 156, 211
  • Có TK 331: Phải trả cho người bán
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu không thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu)
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
  • Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  • Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường
  • Có các TK 111, 112…

Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, thực hiện ghi:

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
  • Có TK 333 – Thuế và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (33312)

(5) Khi hàng hóa mua bị trả lại hoặc giảm giá do chất lượng kém, cần dựa vào chứng từ trả hàng và các tài liệu liên quan. Kế toán sẽ phản ánh giá trị hàng hóa đã mua nhưng đã trả lại hoặc được giảm giá, đồng thời điều chỉnh thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:

  • Nợ TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán
  • Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
  • Có TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT).

(6) Khi không thể hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

  • Khi thực hiện mua vật tư, hàng hóa, hoặc tài sản cố định, ghi nhận như sau:
    • Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT).
    • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào).
    • Có TK 111, 112, 331,…
  • Cuối kỳ, kế toán phải tính toán và xác định số thuế GTGT đầu vào có thể được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định pháp luật. Đối với số thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
    • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
    • Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

(7) Vật tư, hàng hóa, và tài sản cố định bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc mất mát, và xác định là do lỗi của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa này không thể khấu trừ:

  • Khi thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, hoặc tài sản cố định mua vào bị tổn thất mà chưa xác định được nguyên nhân và đang chờ xử lý, ghi:
    • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381).
    • Có Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).
  • Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:
    • Nợ các TK 111, 334,… (số thu bồi thường).
    • Ghi nợ vào Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (nếu khoản chi phí được tính vào giá vốn).
    • Ghi có vào Tài khoản 138 – Phải thu khác (1381).
    • Có Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu đã xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay).

(8) Cuối tháng, kế toán tính toán số thuế GTGT đầu vào có thể được khấu trừ từ số thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

(9) Khi nhận được hoàn thuế GTGT đầu vào từ hàng hóa, dịch vụ:

  • Nợ TK 111, 112,…
  • Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế tncn

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán nộp thuế gtgt theo Thông tư 200 và 133

4. Ví dụ tổng hợp về hạch toán khấu trừ thuế GTGT

Công ty AZTAX là doanh nghiệp sản xuất, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Trong kỳ kế toán tháng 8/N, công ty phát sinh một số nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chuyển từ kỳ trước sang: 0.

4.1 Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

(1) Mua nguyên vật liệu đưa ngay vào sản xuất

Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất và thanh toán bằng tiền mặt 13.200, trong đó:

  • Giá trị hàng hóa: 12.000
  • Thuế GTGT được khấu trừ: 1.200

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 621: 12.000
Nợ TK 1331: 1.200
Có TK 111: 13.200

(2) Mua hàng hóa nhập kho

AZTAX mua một lô hàng hóa nhập kho có tổng giá thanh toán 264.000, trong đó:

  • Giá trị hàng hóa chưa thuế: 240.000
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 24.000

Doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản 120.000, phần còn lại 144.000 chưa thanh toán cho nhà cung cấp.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 156: 240.000
Nợ TK 1331: 24.000
Có TK 112: 120.000
Có TK 331: 144.000

(3) Trả lại hàng hóa kém chất lượng

Trong quá trình xuất kho hàng hóa để phục vụ sản xuất kinh doanh, nhân viên phát hiện một phần hàng hóa không đạt chất lượng và không thể sử dụng. Nhà cung cấp đồng ý nhận lại hàng và hoàn trả tiền.

  • Giá trị lô hàng chưa thuế: 6.000
  • Thuế GTGT tương ứng: 600

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 112: 6.600
Có TK 156: 6.000
Có TK 1331: 600

(4) Nhập khẩu tài sản cố định phục vụ sản xuất

Doanh nghiệp nhập khẩu một tài sản cố định nhằm mở rộng hoạt động sản xuất với các thông tin sau:

  • Giá trị tài sản: 1.200.000
  • Thuế GTGT nhập khẩu (10%): 120.000

Doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản và hoàn thành nghĩa vụ thuế tại khâu nhập khẩu.

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 211: 1.200.000
Nợ TK 33312: 120.000
Có TK 112: 1.320.000

Sau đó ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 1331: 120.000
Có TK 33312: 120.000

(5) Phát hiện thiếu công cụ dụng cụ

Cuối kỳ kiểm kê, doanh nghiệp phát hiện thiếu công cụ dụng cụ. Sau khi xác minh nguyên nhân, thủ kho chấp nhận bồi thường toàn bộ giá trị bao gồm cả thuế GTGT là 1.320.

  • Giá trị công cụ dụng cụ: 1.200
  • Thuế GTGT: 120

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 111: 1.320
Có TK 153: 1.200
Có TK 1331: 120

(6) Doanh thu bán hàng trong kỳ

Trong kỳ, AZTAX phát sinh doanh thu bán hàng tổng cộng 600.000, thuế GTGT đầu ra tương ứng 60.000.

4.2 Kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ của doanh nghiệp là 144.600.

Trong khi đó, thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ là 60.000.

Bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào để khấu trừ:

Nợ TK 33311: 60.000
Có TK 1331: 60.000

Sau khi kết chuyển, TK 1331 còn số dư Nợ 84.600, đây là số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết và sẽ được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục bù trừ với thuế GTGT đầu ra.

4.3 Trường hợp doanh nghiệp không mua tài sản cố định

Giả sử trong kỳ AZTAX không phát sinh nghiệp vụ nhập khẩu tài sản cố định, khi đó tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chỉ còn 24.600.

Bút toán kết chuyển:

Nợ TK 33311: 24.600
Có TK 1331: 24.600

Sau khi kết chuyển, TK 3331 còn số dư bên Có là 35.400, đây chính là số thuế GTGT phải nộp của kỳ tháng 8/N.

4.4 Hạch toán khi nộp thuế GTGT

Giả sử thời hạn nộp thuế của kỳ này là ngày 20/9/N. Khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 33311: 35.400
Có TK 112: 35.400

5. Các tiêu chí để ghi nhận thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ

Để xác định thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ hay không, doanh nghiệp cần căn cứ vào một số tiêu chí pháp lý cụ thể. Vậy những điều kiện nào cần đáp ứng để khoản thuế này đủ điều kiện khấu trừ theo quy định hiện hành? Cùng tìm hiểu rõ hơn trong nội dung sau.

Các tiêu chí để ghi nhận thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ
Các tiêu chí để ghi nhận thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ

Các điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã cập nhật bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 173/2016/TT-BTC) được quy định cụ thể như sau:

5.1 Điều kiện về hóa đơn GTGT

Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cho các hàng hóa, dịch vụ đã mua, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khi nhập khẩu, hoặc các chứng từ thanh toán thuế GTGT thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5.2 Điều kiện về thanh toán

Các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên cần phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, ngoại lệ áp dụng đối với những giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng mỗi lần hoặc các hàng hóa quà biếu, quà tặng nhập khẩu từ nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có thể là giao dịch qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC. Chứng từ qua ngân hàng cần thể hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán thông qua các phương tiện hợp pháp như séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng, ví điện tử…

Các trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên sẽ không được khấu trừ thuế GTGT. Đối với các giao dịch mua trả chậm hoặc trả góp, doanh nghiệp cần phải có hợp đồng mua bán và chứng từ thanh toán ngân hàng để kê khai khấu trừ thuế.

Nếu chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng, doanh nghiệp vẫn có thể kê khai khấu trừ, nhưng sau đó phải điều chỉnh nếu không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng khi đến hạn.

5.3 Thanh toán bù trừ

Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng mua và giá trị hàng bán, doanh nghiệp cần phải có biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên. Trường hợp bù trừ qua bên thứ ba, cần có biên bản xác nhận của cả ba bên.

5.4 Lưu ý về quản lý thuế

Việc tuân thủ các quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế và tránh rủi ro pháp lý. Điều này yêu cầu doanh nghiệp phải hạch toán cẩn thận, đảm bảo phân biệt rõ giữa thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ. Các nguyên tắc này cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quyết toán thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Việc hiểu rõ các quy định trên không chỉ giúp doanh nghiệp tối đa hóa quyền lợi về thuế mà còn bảo đảm quá trình kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hợp pháp.

6. Một số câu hỏi thường gặp về hạch toán khấu trừ thuế GTGT

Câu 1: Kết chuyển thuế GTGT là gì?

Kết chuyển thuế GTGT là quá trình xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp bằng cách bù trừ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Đây là bước quan trọng nhằm xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.

Có hai trường hợp thường gặp khi thực hiện kết chuyển thuế GTGT:

  • Kết chuyển sang kỳ sau: Áp dụng khi thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra. Phần chênh lệch chưa được khấu trừ hết sẽ được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục khấu trừ.
  • Hoàn thuế GTGT: Xảy ra khi doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện hoàn thuế và đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt trong các trường hợp xuất khẩu hoặc đầu tư.

Câu 2: Nguyên tắc kết chuyển thuế GTGT là gì?

Kết chuyển thuế GTGT là nghiệp vụ giúp kế toán xác định chính xác số thuế phải nộp trong kỳ, từ đó kiểm soát dòng tiền và hỗ trợ lập báo cáo tài chính phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp.

Khi thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Chỉ áp dụng cho phương pháp khấu trừ: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mới cần kết chuyển thuế cuối kỳ. Nếu áp dụng phương pháp trực tiếp, không cần thực hiện nghiệp vụ này.
  • Thời điểm kết chuyển phụ thuộc kỳ kê khai:
    • Nếu kê khai theo tháng, kế toán phải thực hiện kết chuyển vào cuối mỗi tháng.
    • Nếu kê khai theo quý, bút toán kết chuyển được thực hiện vào cuối quý.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế đầu vào – đầu ra: Việc kết chuyển là quá trình đối chiếu giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phải nộp, từ đó xác định số thuế còn phải nộp hoặc được chuyển sang kỳ sau.

Hạch toán khấu trừ thuế GTGT là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ quy định thuế. Việc thực hiện chính xác không chỉ bảo vệ quyền lợi mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý. Hãy kiểm tra và hoàn thiện quy trình hạch toán của bạn ngay hôm nay để đạt được hiệu quả tối ưu. Nếu bạn còn boăn khoăn về cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ hãy liên hệ ngay đến AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được hỗ trợ kịp thời!

Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán thuế tài nguyên chi tiết nhất

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán phí nhà thầu nước ngoài chi tiết

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon