Độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành là từ đủ 18 tuổi trở lên. Cá nhân ở độ tuổi này phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp bị cấm quản lý, thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết các tiêu chuẩn pháp lý, trường hợp ngoại lệ liên quan đến độ tuổi và điều kiện bắt buộc giúp bạn tự tin khởi nghiệp đúng quy định.
1. Độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?
Người từ đủ 18 tuổi có thể thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam nếu có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc nhóm bị pháp luật cấm. Đây là độ tuổi pháp lý để cá nhân tự đứng tên thành lập công ty, giữ chức danh quản lý hoặc thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.
Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành niên. Đồng thời, điểm đ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người chưa thành niên không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

1.1 Người từ đủ 18 tuổi có thể thành lập doanh nghiệp khi nào?
Cá nhân đủ 18 tuổi có quyền thành lập doanh nghiệp khi:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Không bị Tòa án hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Đáp ứng điều kiện riêng nếu đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Người thành lập có thể lựa chọn doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh tùy số lượng nhà đầu tư, mức độ chịu trách nhiệm tài sản và kế hoạch phát triển.
1.2 Người dưới 18 tuổi có được đứng tên thành lập công ty không?
Không. Người chưa đủ 18 tuổi không được tự đứng tên thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, bao gồm việc đảm nhiệm các vị trí quản trị, điều hành theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Do đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nên xác định người đại diện theo pháp luật và người quản lý là cá nhân đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Việc để người chưa thành niên đứng tên các chức danh này có thể khiến hồ sơ không đáp ứng điều kiện pháp lý.
1.3 Người dưới 18 tuổi có được góp vốn hoặc mua cổ phần không?
Có thể. Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 không liệt kê người chưa thành niên vào nhóm bị cấm góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp. Tuy nhiên, việc xác lập giao dịch góp vốn và thực hiện quyền liên quan phải tuân thủ quy định về năng lực hành vi dân sự tại Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015.
Với người chưa thành niên, cha mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật cần tham gia hoặc chấp thuận giao dịch theo độ tuổi và giá trị tài sản. Vì vậy, người dưới 18 tuổi có thể sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần, nhưng không thể trực tiếp thành lập, quản lý doanh nghiệp như người đã thành niên.
Xem thêm: 08 Điều kiện thành lập doanh nghiệp, công ty
Xem thêm: Quy định về góp vốn thành lập công ty
2. Người dưới 18 tuổi có được thừa kế công ty không?

2.1 Quy định về thừa kế công ty
Thừa kế công ty là việc được thừa kế phần cổ phần, vốn góp hay được quyền điều hành quản lý công ty.
Theo khoản 2, 3, 4 Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015, việc thừa kế phần vốn góp, cổ phần của người dưới 18 tuổi sẽ thông qua người đại diện, cụ thể:
Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Đối với trường chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên mất, theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty.
Nếu chủ sở hữu công ty chỉ có duy nhất người thừa kế là người dưới 18 tuổi thì theo quy định của luật doanh nghiệp, người này không thể trở thành chủ sở hữu công ty.
Căn cứ Điều 52, khoản 2 Điều 136 Bộ Luật Dân sự 2015, người giám hộ sẽ là người đại diện theo pháp luật của người thừa kế dưới 18 tuổi, cụ thể theo thứ tự như sau:
– Anh/chị ruột.
– Ông bà nội/ngoại.
– Bác ruột, chú ruột, cô ruột, cậu ruột, gì ruột.
Như vậy, người dưới 18 tuổi vẫn được quyền thừa kế doanh nghiệp, nhưng chưa thể trở thành chủ sở hữu, điều hành, quản lý doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người giám hộ cho người thừa kế sẽ đại diện làm chủ công ty cho đến khi người thừa kế đủ 18 tuổi.
- Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên (cá nhân) mất: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty (theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp)
- Trường hợp chủ doanh nghiệp chỉ có duy nhất người thừa kế dưới 18 tuổi: Người giám hộ cho người thừa kế sẽ đại diện làm chủ công ty. Đến khi người thừa kế đủ 18 tuổi, người thừa kế sẽ trở thành chủ công ty theo quy định.
2.2 Quy định về người giám hộ
Căn cứ theo quy định tại Điều 52, Khoản 2 Điều 136 Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13, người giám hộ là người đại diện pháp luật của người thừa kế chưa thành niên.
Thứ tự người giám hộ như sau:
- Anh/chị ruột.
- Ông bà nội/ngoại.
- Cậu ruột, dì ruột, bác ruột, cô ruột, chú ruột.
Người giám hộ sẽ thay người thừa kế dưới 18 tuổi trở thành chủ sở hữu công ty cho đến khi người thừa kế đủ 18 tuổi.
2.3 Các trường hợp kế thừa công ty dưới 18 tuổi
Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên (cá nhân) mất: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty (theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp).
Trường hợp chủ doanh nghiệp chỉ có duy nhất người thừa kế dưới 18 tuổi: Người giám hộ cho người thừa kế sẽ đại diện làm chủ công ty. Đến khi người thừa kế đủ 18 tuổi, người thừa kế sẽ trở thành chủ công ty theo quy định.
3. Điều kiện để thực hiện việc thành lập công ty?
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, có sáu điều kiện chính mà doanh nhân cần lưu ý để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và phù hợp với quy định pháp luật.

Sáu điều kiện này bao gồm: Vốn Điều Lệ và Vốn Pháp Định, Chủ Thể Thành Lập Doanh Nghiệp, Người Đại Diện Theo Pháp Luật, Tên Công Ty, Trụ Sở Chính và Ngành Nghề Kinh Doanh:
- Vốn điều lệ và vốn pháp định trong thành lập công ty: Vốn Điều Lệ là số vốn mà các thành viên hoặc cổ đông cam kết góp cho công ty, được ghi trong điều lệ. Trong khi đó, Vốn Pháp Định là mức vốn tối thiểu theo quy định pháp luật cho việc thành lập công ty trong từng lĩnh vực.
- Ví dụ, để thành lập công ty tư vấn đầu tư chứng khoán, cần có ít nhất 10 tỷ đồng. Tuy Luật Doanh Nghiệp không đặt ra mức vốn tối thiểu ngoại trừ các ngành yêu cầu Vốn Pháp Định, quyết định về Vốn Điều Lệ nên được đưa ra cẩn thận. Mức vốn càng thấp có thể làm giảm uy tín, trong khi mức cao có thể tăng rủi ro.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo góp đủ Vốn Điều Lệ trong 90 ngày từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký. Quá thời hạn và không đủ vốn, doanh nghiệp cần đăng ký thay đổi.
- Mức Vốn Điều Lệ cũng quyết định mức thuế môn bài hàng năm, ví dụ: trên 10 tỷ đồng nộp 3 triệu đồng/năm, dưới 10 tỷ đồng nộp 2 triệu đồng/năm.
- Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp: Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập, góp vốn và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ một số trường hợp như tổ chức không có tư cách pháp nhân hoặc người chưa đủ 18 tuổi.
- Điều kiện về người đại diện theo pháp luật: Người đại diện của doanh nghiệp phải đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. Người này không nhất thiết phải là người góp vốn trong công ty.
- Điều kiện về tên công ty: Tên công ty cần bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Khi đặt tên, cần tuân thủ các nguyên tắc như không trùng tên, không vi phạm giá trị lịch sử và không sử dụng từ ngữ của cơ quan nhà nước.
- Điều kiện về trụ sở chính: Trụ sở chính phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ rõ ràng và không được đặt tại căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.
- Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp có quyền đăng ký kinh doanh trong những ngành mà pháp luật không cấm, nhưng cần tuân thủ quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành. Đối với ngành có điều kiện, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện của từng ngành nghề.
Ngoài những điều kiện trên, doanh nghiệp cũng cần tuân thủ các quy định về quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Việc xác định đúng độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng để đảm bảo tính pháp lý cho hoạt động kinh doanh. Nếu bạn đang ấp ủ ý tưởng khởi nghiệp, hãy tìm hiểu kỹ các quy định trước khi bắt tay vào thực hiện. Chuẩn bị đầy đủ kiến thức pháp lý ngay từ đầu sẽ giúp bạn tránh nhiều rắc rối không đáng có. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.
4. Câu hỏi thường gặp về độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp
4.1 Đủ 18 tuổi có phải là điều kiện bắt buộc để thành lập công ty không?
Độ tuổi được đăng ký kinh doanh là 18 tuổi, điều này là bắt buộc nhưng chưa phải là điều kiện duy nhất. Cá nhân cũng cần có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc vào nhóm người đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù
4.2 Theo quy định của pháp luật công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực nhân sự được quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 79 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
4.3 Người chưa thành niên có được góp vốn không?
Có. Cá nhân dưới 18 tuổi được phép tham gia góp vốn thông qua người đại diện pháp luật.
Xem thêm: Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không
Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty











