}

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán tại Việt Nam

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán tại Việt Nam

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán là gì? Bạn có muốn tìm hiểu về các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán? Bạn có muốn biết cách để thành lập một công ty chứng khoán thành công? Nếu câu trả lời là có, hãy đọc tiếp bài viết này. Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về điều kiện thành lập công ty chứng khoán mà bạn cần phải biết.

1. Công ty chứng khoán là gì?

Công ty chứng khoán là gì
Công ty chứng khoán là gì

Trong Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC, công ty chứng khoán được xác định như sau: Đây là một tổ chức được công nhận pháp lý, được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán bởi Ủy ban chứng khoán nhà nước.

Công ty chứng khoán có thể thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động sau: tự doanh chứng khoán, môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, và bảo lãnh phát hành chứng khoán.

Công ty chứng khoán hoạt động dưới sự tuân thủ theo Luật chứng khoán và các quy định pháp luật liên quan. Hình thức pháp lý của công ty chứng khoán có thể là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH.

2. Điều kiện thành lập công ty chứng khoán

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán
Điều kiện thành lập công ty chứng khoán

2.1 Điều kiện về vốn

Đối với việc góp vốn vào công ty chứng khoán, có một số điều kiện về vốn cần tuân thủ:

  • Vốn góp phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.
  • Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam như sau:
    • Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;
    • Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng;
    • Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;
    • Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.
  • Nếu tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu sẽ là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

2.2 Điều kiện về cổ đông

Dành cho những người sở hữu cổ phần cá nhân

  • Đối với các tổ chức chứng khoán, yêu cầu về điều kiện cổ đông và thành viên góp vốn như sau:
  • Những người sở hữu cổ phần và thành viên góp vốn là những cá nhân không nằm trong danh sách những người bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Dành cho cổ đông là tổ chức

Cổ đông và thành viên góp vốn là tổ chức cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Tổ chức phải có tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức phải có hoạt động kinh doanh có lợi nhuận trong 02 năm liên tiếp trước năm xin cấp giấy phép.
  • Báo cáo tài chính của năm gần nhất phải được kiểm toán và nhận được ý kiến chấp nhận toàn bộ.

Điều kiện về tỷ lệ góp vốn của cổ đông trong công ty

  • Cổ đông hoặc thành viên góp vốn nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Người liên quan đến cổ đông hoặc thành viên góp vốn này (nếu có) không được sở hữu quá 5% vốn điều lệ của một công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.
  • Cổ đông hoặc thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép sở hữu tối đa 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện về thời gian hoạt động, ký kết thoả thuận hợp tác quốc tế và hoạt động kinh doanh có lãi có thể sở hữu đến 100%).

Cần phải đáp ứng điều kiện về cấu trúc cổ đông và thành viên góp vốn như sau:

  • Phải có ít nhất 02 cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn là tổ chức. Trong trường hợp công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán (đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) hoặc tổ chức nước ngoài theo quy định.
  • Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức phải tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán (đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) phải sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.
  • Đối với chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam: Không được là cổ đông, thành viên góp vốn hoặc cùng với người có liên quan sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua uỷ quyền, uỷ thác đầu tư sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.

2.3 Điều kiện về nhân sự

Điều kiện về số lượng và chứng chỉ của nhân sự

  • Đối với công ty chứng khoán: Cần có một Tổng giám đốc (Giám đốc), ít nhất 03 nhân viên sở hữu chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán mà công ty đề nghị cấp phép, và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.
  • Đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Cần có một Tổng giám đốc (Giám đốc), ít nhất 05 nhân viên sở hữu chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.

Điều kiện về Tổng giám đốc (Giám đốc)

Tổng giám đốc (Giám đốc) cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Không nằm trong trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.
  • Cần đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác, cụ thể như sau:
    • Đối với Công ty chứng khoán: Cần có ít nhất 02 năm kinh nghiệm.
    • Đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Cần có ít nhất 04 năm kinh nghiệm.

Điều kiện về chứng chỉ và yêu cầu về nhân sự liên quan:

  • Đối với Công ty chứng khoán: Cần có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.
  • Đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Cần có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ.
  • Không được xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ.
  • Nếu có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

2.4 Điều kiện về cơ sở vật chất

  • Cần phải có trụ sở làm việc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh chứng khoán.
  • Phải có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.
  • Đối với công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Dự thảo Điều lệ không được trái với quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp.

2.5 Điều kiện liên quan đến cơ cấu tổ chức và quản lý có yếu tố nước ngoài

Đối với chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

  • Chưa được phép thành lập hoặc tham gia góp vốn vào công ty chứng khoán tại Việt Nam nếu công ty chứng khoán nước ngoài sở hữu trên 49% vốn điều lệ.

Đối với chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và cổ đông liên quan

Đối với chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và cổ đông, những người tham gia góp vốn để sở hữu tới 100% công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là nhà đầu tư nước ngoài, họ phải tuân theo các quy định sau:

  • Được cấp phép và hoạt động không gián đoạn trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong vòng 02 năm liên tiếp trước năm tham gia góp vốn.
  • Cơ quan cấp phép của quốc gia gốc và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về việc trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
  • Có hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp trước năm tham gia góp vốn và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

Đối với chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, họ phải tuân thủ các quy định 

  • Họ phải được cơ quan quản lý, giám sát trong lĩnh vực chứng khoán ở nước nguyên xứ cấp phép hoạt động quản lý quỹ đại chúng và được chấp thuận thành lập chi nhánh tại Việt Nam.
  • Cơ quan cấp phép của quốc gia gốc và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về việc trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
  • Thời gian hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 05 năm.

Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty bất động sản

3. Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty chứng khoán

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty chứng khoán
Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty chứng khoán

Để hoạt động kinh doanh chứng khoán, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp

Trước khi chuẩn bị hồ sơ xin thành lập công ty, bạn cần đảm bảo rằng đủ điều kiện về người sáng lập, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ công ty, tên công ty, vốn điều lệ, và ngành nghề kinh doanh. Điều này đảm bảo tránh các vấn đề gây trễ hoặc gián đoạn trong quá trình xét duyệt hồ sơ.

Hồ sơ mở công ty kinh doanh chứng khoán bao gồm:

  • Điều lệ công ty.
  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập.
  • Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn (tùy từng loại hình).
  • Giấy ủy quyền (nếu người đại diện pháp luật không thể nộp hồ sơ trực tiếp).
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của cổ đông/thành viên, người đại diện pháp luật và người đại diện nộp hồ sơ.

Chú ý:

  • Bạn cần đăng ký mã ngành chứng khoán (Mã 6612 – Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán).
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời gian giải quyết:
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&ĐT) là cơ quan tiếp nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán.
    • Sở KH&ĐT sẽ xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, giấy chứng nhận sẽ được cấp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở sẽ yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung. Hiện nay, các tỉnh thành lớn như TP. HCM và Hà Nội chỉ tiếp nhận hồ sơ điện tử tại Cổng thông tin quốc gia.

Bước 2: Xin giấy phép kinh doanh chứng khoán (giấy phép con)

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép con để hoạt động kinh doanh và đầu tư chứng khoán.

Hồ sơ xin giấy phép con bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán (theo mẫu số 64).
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (theo mẫu số 65).
  • Danh sách thông tin về nhân sự, cổ đông, và các thành viên tham gia góp vốn.
  • Lý lịch tư pháp của các vị trí sau đây: thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, tổng giám đốc (giám đốc).

Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Thời gian giải quyết hồ sơ:

  • Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ tiến hành kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
  • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ gửi đề nghị hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa vốn góp và sắp xếp nhân sự.

Chú ý:

Hướng dẫn sử dụng vốn để hoàn thiện cơ sở vật chất tại bước này được quy định như sau:

  • Một phần vốn góp có thể được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, phần còn lại phải được phong tỏa tại ngân hàng thanh toán và giải ngân phong tỏa sau khi được cấp giấy phép và hoàn thiện về cơ sở vật chất và nhân sự.
  • Từ chối cấp phép nếu sau tối đa 3 tháng, kể từ ngày nhận thông báo, doanh nghiệp vẫn chưa hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa số vốn góp còn lại sau khi đã đầu tư cho cơ sở vật chất và hoàn thiện về mặt nhân sự.
  • Tiến hành cấp phép trong vòng 5 ngày làm việc nếu Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận đủ các tài liệu cần thiết, bao gồm giấy xác nhận phong tỏa vốn

4. Dịch vụ thành lập công ty chứng khoán tại AZTAX

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp chứng khoán tại AZTAX mang đến giải pháp toàn diện để hỗ trợ bạn khởi đầu và quản lý công ty chứng khoán của mình. Chúng tôi cam kết cung cấp sự hỗ trợ chuyên nghiệp và chi tiết từ quá trình đăng ký cho đến khi doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả.

Quá trình thành lập công ty chứng khoán tại AZTAX bắt đầu với tư vấn về các quy định pháp lý, thuế và các quy định liên quan đến ngành chứng khoán. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác.

Chúng tôi hiểu rằng ngành chứng khoán đặt ra nhiều yêu cầu về quản lý rủi ro, tuân thủ quy định và công nghệ tài chính. Do đó, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn về quản lý rủi ro tài chính, hệ thống giao dịch và tuân thủ các quy định ngành.

Hãy để AZTAX trở thành đối tác tin cậy của bạn, hỗ trợ bạn xây dựng và phát triển công ty chứng khoán của mình một cách thành công.

5. Các việc cần làm sau khi mở công ty chứng khoán

Các việc cần làm sau khi mở công ty chứng khoán
Các việc cần làm sau khi mở công ty chứng khoán

Sau khi đã có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán, bạn cần tuân theo các bước tiếp theo:

Nộp tờ khai lệ phí môn bài

Để thực hiện việc này, bạn có thể sử dụng dịch vụ khai thuế ban đầu của AZTAX. Dịch vụ này sẽ giúp bạn hoàn thành tối thiểu 7 công việc quan trọng, bao gồm việc khai lệ phí môn bài. Các công việc bao gồm:

  • Mở và thông báo tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế.
  • Thực hiện thủ tục mua hóa đơn điện tử và hướng dẫn sử dụng.
  • Đăng ký mua chữ ký số.
  • Đăng ký tài khoản kê khai thuế điện tử.
  • Đăng ký hình thức kế toán và phương thức khấu hao tài sản cố định.
  • Soạn thảo hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp tờ khai thuế môn bài lần đầu.
  • Đại diện khách hàng nộp thuế môn bài.

Lưu ý: Chi phí mua hóa đơn điện tử và chữ ký số sẽ được thanh toán bởi khách hàng cho nhà cung cấp.

Treo biển hiệu công ty

Tại địa điểm đặt trụ sở chính, bạn cần treo bảng hiệu công ty với các thông tin cần thiết như tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, và các thông tin liên quan khác. Tất cả thông tin này phải phù hợp với nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Để giúp bạn thực hiện việc này, bạn có thể sử dụng dịch vụ làm bảng hiệu công ty của AZTAX.

Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bạn phải bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động. Vi phạm hành chính trong việc tham gia bảo hiểm xã hội có thể bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Thuê kế toán viên để xử lý sổ sách và chứng từ

Sổ sách và chứng từ kế toán phải được quản lý và xử lý đúng quy định và chế độ kế toán hiện hành. Vì vậy, ngay sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần thuê kế toán viên để thực hiện việc này. Tuy nhiên, cũng có trường hợp doanh nghiệp có thể cân nhắc sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói thay vì thuê kế toán nội bộ. Nếu có nhu cầu thuê kế toán bạn có thể tham khảo gói dịch vụ kế toán của AZTAX.

6. Một số lưu ý khi thành lập công ty chứng khoán

Một số lưu ý khi thành lập công ty chứng khoán
Một số lưu ý khi thành lập công ty chứng khoán

Tên Công Ty Chứng Khoán

Để đảm bảo tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định tại Luật Chứng Khoán 2019, tên của công ty chứng khoán cần phải bao gồm các thành phần sau theo trình tự sau đây:

  1. Loại hình doanh nghiệp
  2. Cụm từ “chứng khoán”
  3. Tên riêng

Cần lưu ý rằng các tổ chức không phải là công ty chứng khoán, như công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, không được phép sử dụng cụm từ “chứng khoán” hoặc “quản lý quỹ” trong tên tổ chức của họ. Họ cũng không được sử dụng các cụm từ hoặc thuật ngữ khác trong tên tổ chức nếu việc sử dụng chúng có thể gây hiểu nhầm về việc tổ chức đó có liên quan đến công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Ngày Chính Thức Hoạt Động

  • Công ty chứng khoán phải chính thức hoạt động trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp phép.
  • Công ty chứng khoán không được phép tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trước ngày chính thức hoạt động.

Công ty chứng khoán được phép hoạt động chính thức sau khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;
  • Thiết lập quy trình hoạt động, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ (theo hướng dẫn tại Thông tư 99/2020/TT-BTC).
  • Điều lệ công ty đã được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty.

Công Khai Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp

Công ty chứng khoán cần phải công bố thông tin về hoạt động của họ trên các phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và ít nhất 01 trang web hoặc bản in trong 03 số liên tiếp ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chính thức hoạt động. Thông tin này bao gồm:

  • Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
  • Ngày chính thức hoạt động.

Các Thủ Tục Khác Sau Khi Thành Lập Doanh Nghiệp

Sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh, công ty chứng khoán cần thực hiện các thủ tục ban đầu giống như bất kỳ công ty thành lập thông thường nào, bao gồm việc treo bảng hiệu, làm con dấu, mở tài khoản ngân hàng, và thủ tục khai thuế ban đầu.

Lưu ý: Thời hạn góp vốn của công ty chứng khoán sẽ tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp, công ty cần đảm bảo góp đủ vốn theo cam kết. Trong trường hợp không thực hiện đủ cam kết về vốn, cần thực hiện các thủ tục điều chỉnh và thay đổi vốn điều lệ của công ty.

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán là một vấn đề quan trọng mà bất kỳ ai muốn kinh doanh trong lĩnh vực này cũng cần nắm rõ. Trong bài viết này, chúng tôi đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về các điều kiện về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và thủ tục pháp lý để thành lập công ty chứng khoán. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quan và chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch kinh doanh của mình. Nếu bạn cần thêm tư vấn hoặc hỗ trợ, hãy liên hệ với AZTAX qua số điện thoại hoặc email dưới đây. Chúc bạn thành công!

Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty thẩm định giá

Đánh giá post
Đánh giá post