Quy định về chữ ký người mang hộ chiếu

Những điều cần biết về chữ ký người mang hộ chiếu và thủ tục cấp hộ chiếu lần đầu

Chữ ký trên hộ chiếu không chỉ là biểu tượng cá nhân mà còn là dấu vết quan trọng để xác thực danh tính của chủ nhân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa rõ ràng về ý nghĩa và quy định liên quan đến chữ ký này. Trước khi bước vào quy trình làm hộ chiếu, dưới đây là những điều cơ bản mà bạn cần biết về chữ ký của người mang hộ chiếu. Hãy cùng AZTAX khám phá nhé!

1. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là gì?
Hộ chiếu là gì?

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật Xuất nhập cảnh) định nghĩa hộ chiếu như sau:

“Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.”

2. Những điều cần biết về chữ ký người mang hộ chiếu

Những điều cần biết về chữ ký người mang hộ chiếu
Những điều cần biết về chữ ký người mang hộ chiếu

Ngày nay, chữ ký trên hộ chiếu không chỉ là một dấu vết cá nhân mà còn là một phần quan trọng của quy trình xuất nhập cảnh. Việc hiểu rõ về tầm quan trọng và vai trò của chữ ký người mang hộ chiếu không chỉ giúp đảm bảo tính hợp lệ của giấy tờ này mà còn giảm thiểu các rủi ro và khó khăn trong quá trình di chuyển ra quốc tế. Dưới đây AZTAX sẽ thông tin một số điều cần biết về chữ ký người mang hộ chiếu.

2.1 Có cần ký tên vào hộ chiếu mới?

Hộ chiếu mẫu mới này được tích hợp chíp điện tử, lưu trữ thông tin cá nhân của người mang hộ chiếu bằng chữ ký số. Do đó, việc ký tên bằng tay không còn cần thiết.

Tuy nhiên, bạn vẫn nên ký tên vào hộ chiếu mới ngay sau khi nhận được để đảm bảo an toàn và tránh trường hợp bị giả mạo.

Dưới đây là một số lý do bạn nên ký tên vào hộ chiếu mới:

  • Giúp xác minh danh tính của bạn: Chữ ký của bạn là một đặc điểm nhận dạng độc đáo có thể giúp xác minh danh tính của bạn khi sử dụng hộ chiếu.
  • Ngăn chặn việc giả mạo: Ký tên của bạn trên hộ chiếu có thể giúp ngăn chặn việc giả mạo hoặc sử dụng trái phép hộ chiếu của bạn.
  • Tăng cường độ bảo mật: Ký tên của bạn là một lớp bảo mật bổ sung giúp bảo vệ hộ chiếu của bạn khỏi bị sử dụng trái phép.

2.2 Vị trí ký tên trên hộ chiếu

Sau khi nhận được hộ chiếu, người dân cần ký tên đúng vào ô “Chữ ký người mang hộ chiếu“. Hộ chiếu mới của Việt Nam có bìa màu xanh đậm, không có con dấu của cơ quan cấp hộ chiếu như mẫu cũ màu xanh lá, dẫn đến việc dễ nhầm lẫn vị trí để ký tên.

Chữ ký trên hộ chiếu Việt Nam mẫu mới, với bìa màu xanh đậm, cần được đặt chính xác dưới dòng “Chữ ký người mang hộ chiếu”, như minh họa trong hình dưới đây:

Vị trí chữ ký của người mang hộ chiếu
Vị trí chữ ký của người mang hộ chiếu

Nếu người dùng ký tên sai vị trí trên hộ chiếu, họ có thể gặp khó khăn khi làm thủ tục xuất nhập cảnh, vì một số trường hợp có thể coi là hỏng hóc và mất hiệu lực. Do đó, hãy cẩn thận và xem xét kỹ trước khi ký tên vào hộ chiếu.

Trong thời gian gần đây, đã xuất hiện những trường hợp ký tên sai vị trí, dẫn đến từ chối xuất cảnh tại sân bay, buộc phải hủy hoặc trì hoãn chuyến bay, gây ra các vấn đề quan trọng và buộc phải làm lại hộ chiếu mới với chi phí và thời gian lớn.

2.3 Ký nhầm trên hộ chiếu thì phải làm sao?

Việc ký nhầm trên hộ chiếu có thể ảnh hưởng đến việc xuất nhập cảnh của bạn, do đó bạn cần lưu ý một số trường hợp sau:

Ký nhầm vị trí:

  • Vị trí ký chính xác: Nằm ở trang có ghi thông tin cá nhân của bạn, bên dưới dòng chữ “Chữ ký người mang hộ chiếu”.
  • Ký nhầm vào vị trí khác:
    • Trường hợp nhẹ: Một số quốc gia có thể chấp nhận nếu chữ ký của bạn vẫn rõ ràng và trùng khớp với chữ ký đã khai báo khi làm hộ chiếu. Tuy nhiên, để tránh gặp rắc rối, bạn nên liên hệ với đại sứ quán hoặc cơ quan lãnh sự của quốc gia bạn đến để được tư vấn cụ thể.
    • Trường hợp nặng: Nếu chữ ký bị xem là không hợp lệ, bạn có thể bị yêu cầu làm lại hộ chiếu mới.

Ký sai tên:

  • Sai chính tả:
    • Sai nhẹ: Ví dụ, sai dấu chấm, phẩy,… có thể được chấp nhận.
    • Sai nặng: Ví dụ, sai tên, thiếu tên,… bạn cần làm lại hộ chiếu mới.
  • Ký tên khác với tên khai báo: Chắc chắn phải làm lại hộ chiếu mới.

Giải pháp:

  • Ký đúng vị trí và chính xác tên khi nhận hộ chiếu mới.
  • Nếu đã ký nhầm:
    • Liên hệ với đại sứ quán hoặc cơ quan lãnh sự của quốc gia bạn đến để được tư vấn cụ thể về cách giải quyết.
    • Trong trường hợp cần thiết, bạn có thể làm lại hộ chiếu mới tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh nơi bạn cư trú.

2.4 Ký tên vào hộ chiếu bằng bút gì?

Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hộ chiếu phổ thông mẫu mới (bìa màu xanh đậm) không yêu cầu ký tên của người mang hộ chiếu.

Hộ chiếu mẫu mới này được tích hợp chíp điện tử, lưu trữ thông tin cá nhân của người mang hộ chiếu bằng chữ ký số. Do đó, việc ký tên bằng tay không còn cần thiết.

Tuy nhiên, hộ chiếu phổ thông mẫu cũ (bìa màu xanh lá) vẫn yêu cầu ký tên của người mang hộ chiếu. Chữ ký phải được đặt ở ô “Chữ ký người mang hộ chiếu” nằm ở trang thông tin cá nhân của hộ chiếu.

Lưu ý:

  • Chữ ký trên hộ chiếu mẫu cũ phải giống với chữ ký đã đăng ký với cơ quan công an.
  • Nên sử dụng bút mực đen để ký tên trên hộ chiếu.
  • Ký tên đàng hoàng, rõ ràng, dễ nhận biết.
  • Không ký tên quá to hoặc quá nhỏ.
  • Tránh ký tên bằng bút bi vì mực dễ phai.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số điều sau:

  • Không được tẩy xóa, viết thêm, sửa đổi những nội dung ghi trong hộ chiếu.
  • Không được cho người khác sử dụng hộ chiếu của mình.

Hy vọng những thông tin trên hữu ích cho bạn!

3. Người dân có thể làm hộ chiếu ở đâu?

Người dân có thể làm hộ chiếu ở đâu?
Người dân có thể làm hộ chiếu ở đâu?

Theo quy định tại Điều 15 của Luật xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, việc làm hộ chiếu lần đầu được quy định như sau:

“Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước

3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.
4. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:
a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;
b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;
c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.”

Theo quy định, thẩm quyền cấp hộ chiếu được điều chỉnh như sau:

  • Đối với việc đề xuất cấp hộ chiếu lần đầu, thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh nơi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú;
  • Trong trường hợp có thẻ căn cước công dân, thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh tại địa chỉ thuận tiện.

Đặc biệt, người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong những trường hợp sau đây có thể chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an:

  • Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị từ bệnh viện về việc điều trị hoặc khám bệnh ở nước ngoài;
  • Có căn cứ xác định về thân nhân ở nước ngoài gặp tai nạn, mắc bệnh, hoặc qua đời;
  • Được cơ quan trực tiếp quản lý đề xuất, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, và nhân viên của các tổ chức cơ yếu;
  • Vì lý do nhân đạo hoặc khẩn cấp khác, được quyết định bởi người đứng đầu của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.

Do đó, nếu không thuộc bốn trường hợp đặc biệt được phép xin cấp hộ chiếu tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, người dân sẽ phải xin cấp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh tại địa chỉ thường trú hoặc tạm trú của mình.

4. Thời hạn sử dụng của hộ chiếu là bao lâu?

Thời hạn sử dụng của hộ chiếu là bao lâu?
Thời hạn sử dụng của hộ chiếu là bao lâu?

Căn cứ vào Điều 7 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh như sau:

“1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.”

Như vậy, về thời hạn sử dụng của hộ chiếu, các quy định được xác định như sau:

  • Đối với hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ, thời hạn có thể kéo dài từ 01 năm đến 05 năm.
  • Đối với hộ chiếu phổ thông:
  • Hộ chiếu phổ thông dành cho người từ 14 tuổi trở lên có thời hạn là 10 năm và không thể được gia hạn;
  • Hộ chiếu phổ thông dành cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn là 05 năm và không thể được gia hạn;
  • Hộ chiếu phổ thông được cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không vượt quá 12 tháng và không thể được gia hạn.

5. Hướng dẫn thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu

Hướng dẫn thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu
Hướng dẫn thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu

5.1 Thủ tục cấp hộ chiếu trực tiếp

Hiện tại, để cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu, ngoài việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết theo hướng dẫn của AZTAX, bạn cần phải hiểu rõ quy trình cấp hộ chiếu trực tiếp tại cơ quan theo hướng dẫn Bộ Công an.

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ làm hộ chiếu đi nước ngoài theo từng trường hợp cụ thể (theo hướng dẫn chi tiết ở trên).

Bước 2: Nộp hồ sơ qua phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

Bước 3: Thanh toán phí làm hộ chiếu và chờ thời gian trả kết quả.

5.2 Thủ tục cấp hộ chiếu online

Hiện nay, quá trình đăng ký làm hộ chiếu trực tuyến đã trở thành một lựa chọn phổ biến của nhiều người dân, nhờ vào những ưu điểm mà nó mang lại. Dưới đây là hướng dẫn của AZTAX về thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu trực tuyến qua cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

Bước 1: Truy cập vào cổng dịch vụ công Bộ công an thông qua đường dẫn https://dichvucong.bocongan.gov.vn/

Bước 1: Truy cập vào cổng dịch vụ công Bộ công an
Bước 1: Truy cập vào cổng dịch vụ công Bộ công an

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản dịch vụ công của Bộ công an

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản dịch vụ công của Bộ công an
Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản dịch vụ công của Bộ công an

Bước 3: Đăng nhập tại tài khoản được cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia

Bước 3: Đăng nhập tại tài khoản được cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia
Bước 3: Đăng nhập tại tài khoản được cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia

Bước 4: Chọn vào mục “Nộp hồ sơ trực tuyến”

Bước 4: Chọn vào mục “Nộp hồ sơ trực tuyến”
Bước 4: Chọn vào mục “Nộp hồ sơ trực tuyến”

Bước 5: Chọn dịch vụ công muốn thực hiện

Nhập “Hộ chiếu” tại ô tìm kiếm sau đó nhấn “Tìm kiếm”

Bước 5: Chọn dịch vụ công muốn thực hiện
Bước 5: Chọn dịch vụ công muốn thực hiện

Bước 6: Chọn vào cấp hộ chiếu phổ thông tương ứng với dịch vụ muốn thực hiện

Người dân có thể lựa chọn thủ tục phù hợp với nhu cầu của mình như sau:

  • Đối với việc nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh (địa chỉ thường trú, tạm trú hoặc nơi thuận tiện): Đối với người dân đang xin cấp hộ chiếu lần đầu, cũng như những trường hợp cần làm hộ chiếu lần thứ hai;
  • Đối với việc nộp hồ sơ tại cấp trung ương (Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh): Đây là lựa chọn dành cho những người dân đã có hộ chiếu và cần làm mới hộ chiếu từ lần thứ hai trở đi.
    Bước 6: Chọn vào cấp hộ chiếu phổ thông tương ứng với dịch vụ muốn thực hiện
    Bước 6: Chọn vào cấp hộ chiếu phổ thông tương ứng với dịch vụ muốn thực hiện

Bước 7: Chọn vào mục “Nộp hồ sơ”

Bước 7: Chọn vào mục “Nộp hồ sơ”
Bước 7: Chọn vào mục “Nộp hồ sơ”

Bước 8: Chọn vào “Cơ quan giải quyết hồ sơ” phù hợp sau đó bạn chọn “Đồng ý và tiếp tục”

Bước 8: Chọn vào “Cơ quan giải quyết hồ sơ” phù hợp sau đó bạn chọn “Đồng ý và tiếp tục”
Bước 8: Chọn vào “Cơ quan giải quyết hồ sơ” phù hợp sau đó bạn chọn “Đồng ý và tiếp tục”

Bước 9: Nộp hồ trực tuyến

Bước 9: Nộp hồ trực tuyến
Bước 9: Nộp hồ trực tuyến

Người dân thực hiện tải ảnh lên tại mục “Hồ sơ trực tuyến”

Người dân có thể lựa chọn nhận hộ chiếu tại mục “Tiếp nhận hồ sơ đăng ký” theo hai cách sau:

  • Nhận trực tiếp
  • Nhận thông qua dịch vụ bưu chính
    Người dân có thể lựa chọn nhận hộ chiếu tại mục “Tiếp nhận hồ sơ đăng ký” theo hai cách sau
    Người dân có thể lựa chọn nhận hộ chiếu tại mục “Tiếp nhận hồ sơ đăng ký” theo hai cách sau

Bước 10: Nộp hồ sơ

Như vậy, qua bài viết trên AZTAX đã giải đáp thắc mắc của các bạn về những điều cần biết về chữ ký người mang hộ chiếu. Hy vọng những thông tin mà AZTAX cung cấp sẽ giúp ích các bạn trong quá trình đi làm hộ chiếu. Nếu có điều gì cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc hãy liên hệ đến HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé!

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon