Cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động mới nhất 2025

Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất 2025

Cách tính trợ cấp thôi việc là vấn đề nhiều người lao động quan tâm khi chấm dứt hợp đồng với doanh nghiệp. Nắm rõ công thức tính, điều kiện hưởng và mức lương làm căn cứ sẽ giúp người lao động đảm bảo đầy đủ quyền lợi, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật năm 2025. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau nhé!

1. Cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định mới 2025

Cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định mới 2025 là thông tin quan trọng mà mọi người lao động cần nắm rõ khi chấm dứt hợp đồng lao động. Việc hiểu đúng công thức tính không chỉ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi hợp pháp mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo Bộ luật Lao động 2019 và các quy định cập nhật mới nhất năm 2025.

Cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định mới 2025
Cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định mới 2025

Căn cứ khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo mức quy định sau đây:

Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

Theo quy định, khi người lao động chấm dứt hợp đồng và đáp ứng đủ điều kiện, mỗi năm làm việc sẽ được chi trả một nửa tháng tiền lương làm trợ cấp thôi việc. Công thức tính được áp dụng như sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp x Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp

Trong đó:

  • Tiền lương tính trợ cấp thôi việc là mức bình quân của 6 tháng lương theo hợp đồng lao động ngay trước khi nghỉ việc.
  • Thời gian làm việc được tính bằng tổng thời gian thực tế làm việc trừ đi thời gian đã đóng BHTN và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc.

Ví dụ tính trợ cấp thôi việc: Bà Lan làm việc cho Công ty TNHH ABC từ ngày 01/02/2010 đến tháng 7/2023. Bà Lan quyết định xin thôi việc và được Công ty TNHH ABC chấp nhận. Mức lương bình quân trong 6 tháng cuối của bà Lan là 6.000.000 VND. Bà Lan có thời gian làm việc tại Công ty TNHH ABC là bao nhiêu năm, và mức trợ cấp thôi việc mà công ty trả cho bà Lan là bao nhiêu?

  • Xác định thời gian làm việc:Bà Trần Thị Lan làm việc từ 01/02/2010 đến tháng 7/2023 do đó thời gian là làm việc tại Công ty TNHH ABC là 13 năm 5 tháng
  • Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 12 năm 5 tháng vì bà Lan đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ ngày Nghị định số 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực (01/01/2009) cho đến khi thôi việc.
  • Thời gian hưởng trợ cấp thôi việc= 13 năm 5 tháng – 12 năm 5 tháng = 1 năm.
  • Tính mức trợ cấp thôi việc: 1/2 x 6.000.000 x 1 = 3.000.000 VND

Vậy mức trợ cấp thôi việc của bà Lan là 3.000.000 VND

Xem thêm: Cách tính lương

Xem thêm: Cách tính lương tháng 13 cho người lao động

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động

Dựa trên quy định tại Điều 46 của Bộ Luật Lao động 2019; Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động và các sửa đổi bổ sung trong Điều 1 của Nghị định số 148/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/12/2018.

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động

Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc

Người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (NLĐ) đã làm việc liên tục từ 12 tháng trở lên trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng lao động hết hạn
  • Hoàn thành công việc được quy định trong hợp đồng lao động
  • Hai bên thỏa thuận đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động
  • Người lao động bị bắt giam, chịu án tử hình hoặc bị tòa án cấm thực hiện công việc ghi trong hợp đồng lao động
  • Người lao động mất năng lực hành vi dân sự hoặc qua đời
  • Người sử dụng lao động là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc qua đời
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
    • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
    • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm hoặc do yêu cầu thu hẹp sản xuất kinh doanh từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định
    • Người lao động tự ý nghỉ việc không lý do chính đáng từ 5 ngày trở lên;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với điều kiện phải thông báo trước cho người sử dụng lao động:
    • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn
    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên
    • Ít nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng
  • Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần thông báo trước trong một số trường hợp sau:
    • Không được giao công việc hoặc sắp xếp địa điểm làm việc đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Điều kiện làm việc không được đảm bảo theo cam kết;
    • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, hành hung hoặc có hành vi gây tổn hại đến sức khỏe của người lao động…

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

  • Đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách, nếu họ đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hợp đồng lao động kết thúc, thì hợp đồng sẽ được gia hạn đến khi kết thúc nhiệm kỳ đó
  • Người lao động đáp ứng đủ điều kiện để nhận lương hưu
  • Người lao động bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải

3. Thời gian căn cứ để tính mức lương trợ cấp thôi việc

Thời gian căn cứ để tính mức lương trợ cấp là khoảng thời gian người lao động đã làm việc thực tế và các khoảng thời gian hợp pháp khác, được dùng để xác định mức trợ cấp thôi việc chính xác theo quy định pháp luật.

Thời gian căn cứ để tính mức lương trợ cấp thôi việc
Thời gian căn cứ để tính mức lương trợ cấp thôi việc

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc dùng để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian NLĐ đã thực sự làm việc cho NSDLĐ, trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và những khoảng thời gian đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm. Cụ thể như sau:

Thời gian làm việc thực tế: Là tổng thời gian NLĐ đã làm việc cho NSDLĐ, bao gồm:

  • Thời gian làm việc trực tiếp và thử việc.
    Thời gian được NSDLĐ cử đi học hoặc đào tạo.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định bảo hiểm xã hội.
    Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu vẫn được NSDLĐ trả lương.
  • Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công dân mà vẫn được trả lương.
  • Thời gian ngừng việc không do lỗi NLĐ.
  • Thời gian nghỉ hằng tuần.
  • Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện NLĐ.

Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

    • Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng BHTN theo quy định.
    • Khoảng thời gian này được tính là thời gian đóng BHTN theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
    • Thời gian mà người sử dụng lao động đã chi trả kèm theo tiền lương một khoản tương đương với mức đóng BHTN theo quy định.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm:

    • Thời gian này được tính theo năm (12 tháng tròn).
    • Nếu có tháng lẻ, từ 01 đến dưới 06 tháng sẽ được tính là 1/2 năm.
    • Từ 06 tháng trở lên được tính là 01 năm làm việc.

Xem thêm: Cách tính lương phép năm 2025

4. Tiền lương tính trợ cấp thôi việc tính theo mức lương nào?

Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương dùng để tính trợ cấp thôi việc là mức bình quân của 6 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động nghỉ việc.

Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cũng quy định chi tiết cách xác định tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc như sau:

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:

a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

5. Doanh nghiệp không trả đủ trợ cấp thôi việc có bị phạt?

Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động (NSDLĐ) có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ mọi khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động (NLĐ).

Doanh nghiệp có bị phạt nếu không trả đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động không?

    Doanh nghiệp có bị phạt nếu không trả đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động không?

Hành vi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc là xâm phạm quyền lợi của NLĐ. Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính như sau:

  • Vi phạm từ 1 đến 10 NLĐ: 1.000.000 – 2.000.000 đồng
  • Vi phạm từ 11 đến 50 NLĐ: 2.000.000 – 5.000.000 đồng
  • Vi phạm từ 51 đến 100 NLĐ: 5.000.000 – 10.000.000 đồng
  • Vi phạm từ 101 đến 300 NLĐ: 10.000.000 – 15.000.000 đồng
  • Vi phạm từ 301 NLĐ trở lên: 15.000.000 – 20.000.000 đồng

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị buộc phải chi trả đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc còn thiếu, kèm theo lãi suất tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.

Áp dụng đúng cách tính trợ cấp thôi việc sẽ giúp người lao động nhận đủ quyền lợi và doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Điều này cũng góp phần hạn chế rủi ro tranh chấp không đáng có giữa hai bên. Bạn nên thường xuyên cập nhật các quy định mới để đảm bảo tính chính xác trong quá trình tính toán. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

Xem thêm: Quy định tính lương ngày lễ, tết

Xem thêm: Cách tính phần trăm tiền lương

Xem thêm: Dịch vụ kế toán giá rẻ

6. Câu hỏi thường gặp về cách tính trợ cấp thôi việc

6.1 Bên cạnh trợ cấp thôi việc, người lao động còn nhận được những khoản tiền nào?

Theo Cổng Thông tin Công đoàn Việt Nam, căn cứ Bộ Luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật, ngoài trợ cấp thôi việc thì người lao động khi nghỉ việc có thể nhận được các khoản tiền dưới đây:

  • Tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán
  • Trợ cấp mất việc làm
  • Tiền phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết
  • Trợ cấp thất nghiệp

6.2 Nếu người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc qua đời, ai có thể yêu cầu thanh toán?

Khi NLĐ qua đời, việc yêu cầu thanh toán trợ cấp thôi việc phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày mất. Thứ tự ưu tiên nhận khoản trợ cấp này như sau:

  • Vợ hoặc chồng của NLĐ.
  • Con cái của NLĐ (chia đều nếu có nhiều con).
  • Cha mẹ của NLĐ (chia đều nếu có nhiều người).
  • Người đại diện hợp pháp của di sản NLĐ.

Lưu ý: Khi tính thuế TNCN, các khoản trợ cấp chi trả cho người thụ hưởng có thể chênh lệch về nghĩa vụ thuế so với khoản chi trả trực tiếp cho NLĐ còn sống.

6.3 Khoản trợ cấp thôi việc mà người lao động nhận được có tính vào thuế TNCN không?

Thuế TNCN không áp dụng cho khoản trợ cấp thôi việc theo quy định. Tuy nhiên, nếu khoản trợ cấp cao hơn mức quy định, phần vượt sẽ phải chịu thuế. Nếu trả trước khi chấm dứt hợp đồng, thuế TNCN áp dụng theo biểu lũy tiến; nếu trả sau, thuế khấu trừ 10% đối với phần vượt từ 2 triệu đồng trở lên.

Hiểu rõ cách tính trợ cấp thôi việc giúp người lao động đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi chấm dứt hợp đồng lao động, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc nắm vững công thức tính, các loại thời gian làm việc được tính, tiền lương làm căn cứ và các trường hợp hưởng trợ cấp sẽ giúp quá trình thanh toán diễn ra minh bạch, chính xác và tránh các rủi ro pháp lý.

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon