Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là nhóm hàng hóa, dịch vụ được Nhà nước áp dụng chính sách thuế nhằm điều tiết tiêu dùng và thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội. Từ năm 2026, quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt có nhiều điểm mới về đối tượng chịu thuế và mức thuế suất. Bài viết dưới đây AZTAX tổng hợp danh mục các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 2026, mức thuế suất và những trường hợp không phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
1. Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Danh mục các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và không thuộc diện giảm thuế GTGT (Theo Phụ lục II Nghị định 44/2023/NĐ-CP)

1.1 Hàng hóa chịu thuế
Theo quy định, các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và không được hưởng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng:
- Các loại thuốc lá (thuốc lá điếu, xì gà…) và sản phẩm khác từ cây thuốc lá được sử dụng để hút, nhai, hít, ngửi hoặc ngậm.
- Đồ uống có cồn như rượu các loại.
- Bia, bất kể nồng độ cồn.
- Xe ô tô chở dưới 24 người, bao gồm cả các loại xe kết hợp chở người và hàng, có cấu tạo từ hai hàng ghế trở lên và có ngăn tách biệt giữa người và hàng.
- Mô tô hai bánh hoặc ba bánh có dung tích xi-lanh vượt quá 125 phân khối.
- Tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích vận tải thương mại.
- Xăng dầu các loại.
- Máy điều hòa không khí có công suất không vượt quá 90.000 BTU.
- Bộ bài tây dùng cho hoạt động giải trí.
- Các sản phẩm vàng mã, hàng mã dùng trong hoạt động tín ngưỡng, lễ nghi.
1.2 Dịch vụ chịu thuế
Danh mục dịch vụ dưới đây cũng thuộc diện không được giảm thuế GTGT do chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Dịch vụ hoạt động vũ trường.
- Dịch vụ massage và karaoke.
- Tổ chức hoạt động cờ bạc hợp pháp như casino, trò chơi điện tử có thưởng (bao gồm cả máy jackpot, slot và thiết bị tương tự).
- Hoạt động cá cược hợp pháp.
- Dịch vụ sân golf, bao gồm cả bán vé vào sân và thẻ thành viên.
- Kinh doanh xổ số.
Lưu ý: Những mặt hàng, dịch vụ không thuộc danh sách nói trên sẽ không bị áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt, và tùy vào quy định hiện hành, có thể được hưởng mức thuế GTGT ưu đãi nếu đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế
Xem thêm: Thuế tiêu thụ đặc biệt tiếng anh là gì?
2. Mức thuế suất áp dụng đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định hiện hành, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng khác nhau tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ. Một số nhóm có mức thuế suất cố định, trong khi rượu, bia, ô tô và một số mặt hàng khác áp dụng mức thuế theo từng loại hoặc theo lộ trình.
| Mặt hàng | Thuế suất |
| Thuốc lá, xì gà | 75% |
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% năm 2026 |
| Rượu dưới 20 độ | 35% năm 2026 |
| Bia | 65% năm 2026 |
| Ô tô dưới 24 chỗ | 10% – 150% |
| Xe mô tô trên 125 cm³ | 20% |
| Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30% |
| Du thuyền | 30% |
| Xăng | 10% |
| Xăng E5 | 8% |
| Xăng E10 | 7% |
| Điều hòa trên 24.000 đến 90.000 BTU | 10% |
| Bài lá | 40% |
| Vàng mã, hàng mã | 70% |
| Nước giải khát trên 5g đường/100ml | 8% từ 2027 |
Ngoài các mặt hàng trên, một số dịch vụ như vũ trường, massage, karaoke, casino, đặt cược, golf và xổ số cũng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất riêng.
Lưu ý: Một số mức thuế suất được áp dụng theo lộ trình hoặc phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của hàng hóa. Vì vậy, khi xác định số thuế phải nộp, cần đối chiếu biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Xem thêm: Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
3. Những trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Một số hàng hóa thuộc nhóm chịu thuế TTĐB nhưng trong những trường hợp nhất định có thể không phải chịu thuế hoặc được áp dụng chính sách không thu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Các trường hợp phổ biến gồm:
Hàng hóa xuất khẩu
- Hàng hóa sản xuất, gia công hoặc thuê gia công để xuất khẩu ra nước ngoài.
- Hàng hóa bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác để xuất khẩu.
Một số hàng hóa nhập khẩu
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà biếu, quà tặng trong định mức.
- Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển hoặc nhập vào kho ngoại quan để xuất khẩu.
- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đáp ứng điều kiện theo quy định.
- Hàng thuộc tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hành lý miễn thuế và hàng nhập khẩu để bán miễn thuế.
- Hàng xuất khẩu bị trả lại, đáp ứng điều kiện và có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền: Không chịu thuế TTĐB trong một số trường hợp sử dụng cho vận chuyển hàng hóa, hành khách, du lịch, quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, cứu thương, chữa cháy, đào tạo phi công, sản xuất nông nghiệp… theo quy định.
Một số loại ô tô đặc biệt: Gồm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe chở từ 24 người trở lên; một số xe không đăng ký lưu hành chỉ hoạt động trong phạm vi nhất định và xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng.
Lưu ý: Khi thay đổi mục đích sử dụng và không còn đáp ứng điều kiện không chịu thuế, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế TTĐB theo quy định.
4. Đặc điểm của các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB có thể khác nhau tùy điều kiện kinh tế, xã hội và chính sách quản lý của từng quốc gia.

Nhìn chung, các mặt hàng này có những đặc điểm sau:
- Không được khuyến khích tiêu dùng: Thường là các sản phẩm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc đời sống xã hội như rượu, bia, thuốc lá.
- Thuế suất tương đối cao: Nhằm điều tiết tiêu dùng và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Có thể thay đổi theo từng thời kỳ: Nhà nước có thể điều chỉnh danh mục và thuế suất phù hợp với mục tiêu kinh tế, xã hội.
- Được quản lý chặt chẽ: Hoạt động sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phải tuân thủ các quy định về thuế và quản lý chuyên ngành.
5. Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được tính theo phương pháp áp dụng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp cần xác định đúng giá tính thuế, số lượng hàng hóa, thuế suất hoặc mức thuế tuyệt đối tương ứng.

Tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Công thức:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất TTĐB
Ví dụ: Một hàng hóa có giá tính thuế TTĐB là 100 triệu đồng, áp dụng thuế suất 65%.
→ Thuế TTĐB phải nộp = 100 triệu × 65% = 65 triệu đồng.
Để xem chi tiết các trường hợp xác định giá tính thuế và cách tính theo từng loại hàng hóa, doanh nghiệp có thể tham khảo Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Công thức:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất TTĐB
Ví dụ: Một hàng hóa có giá tính thuế TTĐB là 100 triệu đồng, áp dụng thuế suất 65%.
Thuế TTĐB phải nộp = 100 triệu × 65% = 65 triệu đồng.
Để xem chi tiết các trường hợp xác định giá tính thuế và cách tính theo từng loại hàng hóa, doanh nghiệp có thể tham khảo cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tính thuế theo mức thuế tuyệt đối
Công thức:
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa chịu thuế × Mức thuế tuyệt đối
Ví dụ: Doanh nghiệp có 10.000 đơn vị hàng hóa chịu mức thuế tuyệt đối 2.000 đồng/đơn vị.
→ Thuế TTĐB phải nộp = 10.000 × 2.000 = 20 triệu đồng.
Trường hợp áp dụng cả hai phương pháp
Nếu hàng hóa thuộc trường hợp áp dụng đồng thời thuế theo tỷ lệ phần trăm và thuế tuyệt đối, tổng số thuế TTĐB được xác định bằng:
Tổng thuế TTĐB phải nộp = Thuế TTĐB tính theo tỷ lệ % + Thuế TTĐB tính theo mức thuế tuyệt đối
Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng loại hàng hóa, phương pháp tính và mức thuế áp dụng để tính chính xác số thuế phải nộp.
Nếu muốn hiểu rõ hơn cách áp dụng công thức vào từng tình huống thực tế, có thể tham khảo thêm bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt.
6. Khi nào người nộp thuế được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt?
Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có thể được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) trong một số trường hợp nhất định, nhằm xử lý số thuế đã nộp nhưng thuộc diện được hoàn theo quy định.

Các trường hợp phổ biến bao gồm:
- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu.
- Doanh nghiệp có số thuế TTĐB nộp thừa khi quyết toán trong các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi doanh nghiệp.
- Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền hoặc thuộc trường hợp được hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Đối với trường hợp hoàn thuế liên quan đến hàng tạm nhập tái xuất và nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, việc hoàn thuế được thực hiện theo điều kiện và hồ sơ quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Ngoài hoàn thuế, trong một số trường hợp, số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu có thể được khấu trừ khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất.
Xem thêm: Bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt
7. Những câu hỏi thường gặp về thuế thuế tiêu thụ đặc biệt
7.1 Thời điểm xác định thuế TTĐB đối với ngành kinh doanh massage, karaoke, bar… là khi nào?
Là khi dịch vụ đã được thực hiện xong, không phân biệt việc đã thu tiền hay chưa thu tiền.
7.2 Công ty kinh doanh du lịch mua du thuyền để phục vụ khách ngắm hoàng hôn có chịu thuế TTĐB không?
Không. Trường hợp du thuyền được mua và sử dụng để vận chuyển hành khách phục vụ hoạt động du lịch, phương tiện này thuộc trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo quy định hiện hành. Vì vậy, công ty sử dụng du thuyền để phục vụ khách du lịch ngắm hoàng hôn trên sông thì không phải chịu thuế TTĐB, nếu đáp ứng đúng điều kiện theo quy định.
6.3 Nước ngọt có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026 không?
Có, nhưng không phải tất cả nước ngọt. Từ năm 2026, nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế suất áp dụng là 8% từ năm 2027 và 10% từ năm 2028.
Hiểu rõ các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn hỗ trợ trong việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và kê khai thuế. Để không gặp phải những rủi ro không đáng có, hãy luôn cập nhật các quy định thuế mới nhất. AZTAX luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề liên quan đến thuế. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự tư vấn chuyên sâu và chính xác nhất!











