Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025

Hiểu rõ cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt là bước đầu tiên giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình kê khai và nộp thuế. Loại thuế này áp dụng cho những mặt hàng có tính chất đặc biệt như rượu bia, thuốc lá, ô tô,… nhằm kiểm soát tiêu dùng và bảo vệ cộng đồng. Mặc dù công thức tính tương đối rõ ràng, nhưng các yếu tố như giá tính thuế, thuế suất và thời điểm phát sinh nghĩa vụ lại tiềm ẩn nhiều phức tạp. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ hướng dẫn bạn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt một cách chi tiết, dễ hiểu và áp dụng nhanh chóng.

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Trong hệ thống thuế tại Việt Nam, thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế không còn xa lạ, đặc biệt với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ đặc thù. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất và mục đích của loại thuế này.

Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt là gì, và vì sao nó lại được áp dụng cho một số mặt hàng cụ thể? Hãy cùng tìm hiểu khái niệm cơ bản qua phần dưới đây.

Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB) là gì?
Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB) là gì?

1.1 Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 là một loại thuế áp dụng cho những sản phẩm và dịch vụ không thiết yếu, hay có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi trường. Các mặt hàng chịu thuế này thường bao gồm rượu, bia, thuốc lá, ô tô cao cấp và một số dịch vụ như karaoke, massage. Việc áp dụng thuế này nhằm điều chỉnh hành vi tiêu dùng của xã hội, giúp hạn chế những sản phẩm có thể gây hại, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Hiểu rõ về thuế tiêu thụ đặc biệt giúp bạn dự đoán được chi phí khi mua các sản phẩm này, từ đó lập kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn. Nếu là doanh nghiệp, việc nắm bắt chính xác cơ chế thuế sẽ giúp bạn tối ưu hóa giá thành và dự báo chi phí thuế khi kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB.

1.2. Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hóa và dịch vụ nhất định mà Nhà nước muốn kiểm soát và điều chỉnh. Phạm vi chịu thuế TTĐB khá hẹp, chỉ giới hạn trong các sản phẩm, dịch vụ không thiết yếu hoặc có tính xa xỉ, khác với thuế giá trị gia tăng (VAT) có phạm vi rộng hơn.

Thuế này được áp dụng một lần duy nhất, tại khâu sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ, chứ không tính vào thu nhập của người tiêu dùng. Thay vào đó, nó tác động gián tiếp thông qua giá cả của sản phẩm, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả.

Mức thuế TTĐB thường rất cao vì nó áp dụng cho những sản phẩm như rượu, bia, thuốc lá, ô tô hạng sang và các dịch vụ cao cấp. Mục đích của thuế này là làm giảm sự tiêu thụ của những mặt hàng này, đồng thời điều chỉnh quy trình sản xuất và tiêu dùng sao cho phù hợp với lợi ích chung của xã hội.

Xem thêm: Thuế tiêu thụ đặc biệt tiếng anh là gì?

2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt không áp dụng rộng rãi cho mọi loại hàng hóa, dịch vụ mà chỉ nhắm đến những nhóm có tính chất đặc biệt về tiêu dùng, giá trị hoặc ảnh hưởng xã hội. Để hiểu rõ hơn về phạm vi áp dụng của loại thuế này, bạn cần nắm được đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện hành. Dưới đây là phần tổng hợp giúp bạn hình dung rõ nhóm hàng hóa và dịch vụ nằm trong diện chịu thuế.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

2.1 Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm nhiều sản phẩm không thiết yếu và có tác động đến sức khỏe hoặc môi trường. Ví dụ như rượu, thuốc lá, xì gà, bia, và các sản phẩm như xăng. Một số dịch vụ xa xỉ như tàu bay, du thuyền cũng nằm trong danh sách chịu thuế.

Ngoài ra, các phương tiện giao thông như xe ô tô (bao gồm cả xe dưới 24 chỗ chở người và hàng) và xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³, xe mô tô 3 bánh đều chịu thuế TTĐB. Các sản phẩm khác như vàng mã, hàng mã hay điều hòa có công suất dưới 90.000 BTU cũng nằm trong diện thuế này. Thậm chí, bài lá cũng không nằm ngoài sự điều chỉnh của thuế tiêu thụ đặc biệt.

2.2  Đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Các hoạt động kinh doanh chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chủ yếu liên quan đến các dịch vụ giải trí và trò chơi có tính chất xa xỉ, bao gồm kinh doanh xổ số, massage, karaoke, quán bar, vũ trường và kinh doanh đặt cược.

Thêm vào đó, các hình thức giải trí như trò chơi điện tử, sòng bài casino, hay kinh doanh golf (bao gồm thẻ hội viên và vé chơi golf) cũng nằm trong danh sách chịu thuế. Những loại dịch vụ này không chỉ nhắm đến đối tượng tiêu dùng đặc biệt mà còn nhằm điều tiết và hạn chế các hoạt động tiêu dùng không thiết yếu.

Xem thêm: Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

3. Những đối tượng được miễn trừ thuế TTĐB

Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều bắt buộc phải nộp thuế. Trên thực tế, pháp luật hiện hành đã quy định rõ một số đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm phù hợp với mục tiêu điều tiết kinh tế và hỗ trợ các hoạt động đặc thù. Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân tránh được sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế.

Những đối tượng được miễn trừ thuế TTĐB
Những đối tượng được miễn trừ thuế TTĐB

Dưới đây là những trường hợp cụ thể không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định:

Hàng hóa phục vụ xuất khẩu:

  • Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất/gia công để trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho doanh nghiệp chế xuất.
  • Hàng hóa được tạm xuất và tái nhập trong thời hạn miễn thuế xuất nhập khẩu sẽ không bị áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt khi tái nhập khẩu trở lại. Nhưng nếu bán ra thị trường nội địa thì vẫn phải nộp thuế.
  • Xuất khẩu hàng hóa đúng theo hợp đồng kinh tế được miễn áp dụng thuế TTĐB.
  • Hàng trong nước đưa ra nước ngoài bán tại hội chợ hoặc triển lãm.

Hàng nhập khẩu không chịu thuế TTĐB gồm:

  • Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
  • Quà tặng từ nước ngoài gửi cho cá nhân, tổ chức trong nước được miễn thuế TTĐB.
  • Hàng hóa quá cảnh, tạm lưu kho hoặc trung chuyển qua lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong thời hạn được miễn thuế nhập khẩu.
  • Hàng tạm nhập phục vụ hội chợ, giới thiệu sản phẩm và tái xuất đúng thời hạn.
  • Hành lý, vật dụng được miễn trừ ngoại giao không chịu thuế TTĐB.
  • Hàng xách tay miễn thuế trong định mức cho phép.
  • Hàng bán tại cửa hàng miễn thuế hợp pháp.

Giao dịch tại khu phi thuế quan:

  • Hàng từ nước ngoài hoặc nội địa đưa vào khu phi thuế quan/khu chế xuất và chỉ sử dụng nội bộ.
  • Giao dịch giữa các khu phi thuế quan được miễn thuế TTĐB, trừ xe dưới 24 chỗ và khu không cách ly dân cư.

Phương tiện chuyên dụng:

  • Máy bay, du thuyền dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh.

Một số loại xe đặc biệt:

  • Các loại xe chuyên dụng như xe tang, xe chở phạm, xe cứu thương, xe từ 24 chỗ trở lên và xe không lưu hành đều được miễn thuế TTĐB.

Điều hòa nhiệt độ:

  • Loại có công suất ≤ 90.000 BTU được thiết kế riêng để lắp cố định trên các phương tiện vận tải.

4. Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) mới nhất
Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) mới nhất

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế theo quy định. Để xác định số thuế phải nộp, trước tiên cần tính được giá tính thuế TTĐB – đây là cơ sở để áp dụng thuế suất tương ứng. Dưới đây là các cách xác định giá tính thuế TTĐB tùy từng trường hợp cụ thể:

4.1 Cách tính giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu (tại thời điểm nhập khẩu)

Khi hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài về, giá tính thuế TTĐB sẽ dựa trên tổng của giá nhập khẩu và số thuế nhập khẩu phải nộp.

Cụ thể công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu như sau:

 Giá tính thuế TTĐB = Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

4.2 Cách tính giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa bán ra trong nước (tại khâu thương mại)

Đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu trong nước, khi bán ra thị trường nội địa, giá tính thuế TTĐB sẽ được xác định lại dựa vào giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, đồng thời loại trừ phần thuế bảo vệ môi trường (nếu có):

Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa thuế GTGT – Thuế BVMT) / (1 + Thuế suất TTĐB)

Một số điểm cần lưu ý khi xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Trường hợp bán hàng nội bộ: Nếu cơ sở sản xuất/nhập khẩu bán hàng cho đơn vị phụ thuộc (cùng hệ thống), thì giá tính thuế là giá mà đơn vị phụ thuộc bán ra cho bên ngoài.
  • Bán qua đại lý hưởng hoa hồng: Giá tính thuế TTĐB là giá do bên sản xuất/nhập khẩu quy định, chưa trừ phần hoa hồng mà đại lý được hưởng.
  • Giao dịch liên kết: Nếu hàng hóa được bán giữa các công ty có quan hệ liên kết (công ty mẹ – con hoặc cùng thuộc một tập đoàn), thì giá tính thuế không được thấp hơn 7% so với giá bình quân bán ra trên thị trường. Nếu thấp hơn, cơ quan thuế sẽ ấn định lại mức giá tính thuế.
  • Hàng hóa gia công: Thuế TTĐB sẽ tính dựa trên giá bán ra của bên đặt gia công, hoặc nếu chưa có giá bán thì lấy giá của hàng hóa tương đương tại thời điểm đó (chưa gồm thuế GTGT, thuế BVMT…).
  • Hàng hóa mang thương hiệu đối tác: Nếu sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất nhưng mang thương hiệu của đối tác, thì giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT mà đối tác (bên thương hiệu) bán ra.
  • Bán trả góp/trả chậm: Thuế TTĐB vẫn tính theo giá bán một lần trả ngay, không bao gồm phần lãi trả góp.
  • Bia chai có tiền cược vỏ: Nếu không thu hồi được vỏ, số tiền cược bị mất được tính vào doanh thu chịu thuế TTĐB.

Ví dụ tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Doanh nghiệp X chuyên kinh doanh dịch vụ karaoke tại Hà Nội. Trong tháng 3/2025, doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động karaoke là 300.000.000 đồng, đây là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT). Theo quy định hiện hành, dịch vụ karaoke thuộc nhóm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất là 30%.

Để xác định đúng số thuế TTĐB phải nộp, đầu tiên cần tính được giá tính thuế. Vì doanh thu đã bao gồm phần thuế TTĐB nên ta phải quy đổi ngược lại theo công thức:

  • Giá tính thuế TTĐB = Doanh thu / (1 + thuế suất TTĐB) = 300.000.000 / 1.3 = 230.769.231 đồng
  • Sau đó lấy phần giá tính thuế vừa xác định được nhân với thuế suất TTĐB tương ứng: 230.769.231 × 30% = 69.230.769 đồng

Vậy, trong tháng 3/2025, doanh nghiệp X phải nộp số thuế tiêu thụ đặc biệt là 69.230.769 đồng cho hoạt động karaoke.

Việc chia ngược doanh thu cho (1 + thuế suất) là cách để xác định đúng phần giá chưa có thuế TTĐB, giúp doanh nghiệp tính đúng – nộp đủ, không bị chồng thuế hoặc nộp thừa.

Nhiều trường hợp doanh nghiệp nhầm lẫn, áp thuế trực tiếp lên doanh thu đầu ra sẽ khiến số thuế phải nộp cao hơn thực tế, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Đây là điều cần lưu ý đặc biệt với các dịch vụ chịu thuế suất TTĐB cao như karaoke, massage, vũ trường, trò chơi điện tử có thưởng…

4.3 Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các ngành dịch vụ

Theo quy định mới nhất, giá tính thuế TTĐB cho dịch vụ là giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), và được quy đổi ngược theo công thức như sau:

Công thức xác định giá tính thuế TTĐB với dịch vụ:

Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

Trong đó:

  • Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là tổng tiền mà khách hàng phải trả cho dịch vụ (chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Thuế suất TTĐB tùy thuộc vào từng loại dịch vụ. Ví dụ: dịch vụ kinh doanh đặt cược thể thao 30%, dịch vụ xổ số 15%, dịch vụ quảng cáo thương mại điện tử 10%,…

Xem thêm: Bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt

5. Bảng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đang được áp dụng năm 2025

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc biệt như thuốc lá, rượu bia, ô tô, trò chơi có thưởng,… Mức thuế suất của từng nhóm hàng hóa – dịch vụ được quy định cụ thể và có thể thay đổi theo từng thời kỳ.

Để doanh nghiệp và cá nhân thuận tiện trong việc tra cứu, dưới đây là bảng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 theo quy định hiện hành. Việc nắm rõ mức thuế mới sẽ giúp bạn chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh và tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Bảng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đang được áp dụng năm 2025
Bảng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đang được áp dụng năm 2025

5.1 Đối với hàng hóa

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa được quy định cụ thể theo từng nhóm sản phẩm, tùy thuộc vào tính chất và mức độ ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội.

Mỗi mặt hàng sẽ có mức thuế khác nhau, từ cố định đến biến động theo dung tích hoặc đặc tính sử dụng. Dưới đây là bảng thuế suất TTĐB hiện hành năm 2025 áp dụng cho hàng hóa, giúp doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng tra cứu và áp dụng đúng quy định pháp luật.

Nhóm hàng Thuế suất (%)
Xì gà, thuốc lá và các sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu thuốc lá.

 

75
Rượu trên 20 độ 65
Rượu từ 20 độ trở xuống 35
Bia 65
Ô tô chở dưới 9 người được áp dụng thuế suất theo dung tích xi lanh động cơ. 40 – 150
Ô tô từ 10 đến dưới 24 chỗ 10 – 15
Xe vận chuyển người & hàng 15 – 25
Xe ô tô lai điện (xăng ≤ 70%) 70% thuế suất gốc
Xe ô tô chạy năng lượng sinh học 50% thuế suất gốc
Ô tô chạy điện dùng pin (theo thời gian) 1 – 11
Ô tô điện loại khác 5 – 15
Xe mô tô từ 125 cm³ trở lên 20
Tàu bay, du thuyền 30
Xăng các loại 7 – 10
Điều hòa ≤ 90.000 BTU 10
Bài lá 40
Vàng mã, hàng mã 70

5.2 Đối với dịch vụ

Không chỉ áp dụng cho hàng hóa, thuế tiêu thụ đặc biệt còn được quy định đối với một số loại hình dịch vụ mang tính giải trí cao, có doanh thu lớn hoặc tiềm ẩn rủi ro xã hội.

Mức thuế suất được ấn định theo từng loại dịch vụ cụ thể và là căn cứ quan trọng để các đơn vị kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Dưới đây là bảng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 áp dụng cho các loại dịch vụ phổ biến theo chính sách hiện hành.

Dịch vụ Thuế suất (%)
Vũ trường, quán bar 40
Massage, karaoke 30
Casino, trò chơi có thưởng 35
Đặt cược 30
Kinh doanh golf (kể cả thẻ hội viên) 20
Xổ số 15

6. Các câu hỏi thường gặp khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế có cách tính tương đối đặc thù, thường gây nhiều băn khoăn cho doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình kê khai.

Từ việc xác định giá tính thuế, đối tượng chịu thuế đến mức thuế suất áp dụng — mỗi yếu tố đều có thể phát sinh vướng mắc nếu không nắm rõ quy định. Để giúp bạn hiểu rõ hơn, dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt, kèm theo giải đáp chi tiết, dễ hiểu và bám sát thực tế.

Các câu hỏi thường gặp khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Các câu hỏi thường gặp khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt

6.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng với những ngành hàng nào?

Thuế TTĐB chỉ áp dụng với một số hàng hóa và dịch vụ đặc thù nằm trong danh mục do Nhà nước quy định. Đây thường là các sản phẩm hoặc dịch vụ có tính xa xỉ, tác động lớn đến môi trường, sức khỏe hoặc xã hội, như: rượu bia, thuốc lá, ô tô, xăng dầu, dịch vụ đặt cược, trò chơi có thưởng,…

Mục đích chính của thuế TTĐB không chỉ là tăng nguồn thu ngân sách, mà còn nhằm điều tiết hành vi tiêu dùng và định hướng xã hội theo hướng bền vững hơn.

6.2 Giá tính thuế TTĐB được xác định ra sao?

Giá tính thuế TTĐB không đơn thuần là giá bán cho khách hàng. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, cách xác định giá sẽ khác nhau:

  • Nếu là hàng hóa sản xuất trong nước: giá tính thuế là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB
  • Nếu là hàng hóa nhập khẩu: giá tính thuế là giá nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu
  • Nếu là dịch vụ: giá tính thuế được xác định quy đổi ngược theo công thức có tính đến thuế suất TTĐB

Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi kê khai giá tính thuế, dẫn đến số thuế bị tính sai và phát sinh rủi ro về pháp lý thuế sau này.

6.3 Có được khấu trừ thuế TTĐB không?

Không. Thuế tiêu thụ đặc biệt là khoản thuế gián thu, nhưng không được khấu trừ như thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng và nộp trực tiếp khoản thuế này cho cơ quan thuế khi phát sinh nghĩa vụ.

Đây là điểm khác biệt quan trọng với thuế GTGT mà kế toán doanh nghiệp cần nắm kỹ để tránh hiểu lầm về cơ chế khấu trừ thuế.

6.4 Thuế TTĐB được kê khai theo tháng hay quý?

Hiện nay, thuế TTĐB được kê khai theo tháng, tương tự như các loại thuế thông thường khác. Doanh nghiệp phải nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp, tính từ tháng có phát sinh giao dịch thuộc diện chịu thuế TTĐB.

Trường hợp không phát sinh doanh thu nhưng có hàng hóa chịu thuế, doanh nghiệp vẫn cần kê khai. Nếu kê khai trễ hoặc không đúng, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

6.5 Trường hợp nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Một số trường hợp được miễn thuế TTĐB như: hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa viện trợ không hoàn lại, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài (nếu đáp ứng đủ điều kiện)… Tuy nhiên, cần có hồ sơ chứng minh rõ ràng.

Việc hiểu đúng các trường hợp miễn thuế giúp doanh nghiệp tận dụng chính sách, tránh nộp thừa hoặc gặp rủi ro kê khai sai.

Nếu sai sót trong cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp có thể đối mặt với truy thu thuế và các khoản phạt không mong muốn. Việc cập nhật thường xuyên các quy định và thực hiện đúng cách tính là điều tối quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Trong bối cảnh chính sách thuế luôn thay đổi, sự đồng hành của đơn vị tư vấn chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp vững vàng hơn. Nếu bạn còn thắc mắc về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt, đừng ngần ngại liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết.

Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon