Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp gồm những khoản nào? Tùy vào ngành nghề, quy mô và hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế khác nhau trong quá trình hoạt động. Các khoản thuế phổ biến gồm thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và một số loại thuế khác tùy từng lĩnh vực. Trong bài viết này, AZTAX tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, cách tính, thời hạn kê khai và phương thức nộp thuế, giúp doanh nghiệp chủ động xác định nghĩa vụ và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.

1. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 

Tùy vào ngành nghề, quy mô, lĩnh vực và hoạt động kinh doanh thực tế, mỗi doanh nghiệp có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế khác nhau trong quá trình hoạt động.

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Trong đó 3 loại phổ biến hiện nay:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể phải nộp các loại thuế khác khi phát sinh hoạt động tương ứng, như:

  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thuế tài nguyên
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thuế bảo vệ môi trường
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
  • Thuế nhà thầu

Như vậy, không phải doanh nghiệp nào cũng phải nộp tất cả các loại thuế trên. Nghĩa vụ thuế thực tế được xác định dựa trên ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động phát sinh của từng doanh nghiệp

2. Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp áp dụng và quy định hiện hành. Đây là một trong những loại thuế phổ biến mà doanh nghiệp cần thực hiện trong quá trình hoạt động.

Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)
Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Tùy vào đối tượng và điều kiện áp dụng, doanh nghiệp có thể tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp.

[1] Phương pháp khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra là số thuế GTGT tính trên hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp bán ra.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.

Ví dụ:
Trong kỳ, Công ty A có 100 triệu đồng thuế GTGT đầu ra và 60 triệu đồng thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.

Thuế GTGT phải nộp = 100 triệu – 60 triệu = 40 triệu đồng.

[2] Phương pháp tính trực tiếp

Đối với trường hợp tính thuế trực tiếp theo doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Tỷ lệ % được xác định dựa trên ngành nghề, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, để xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp cần xác định đúng phương pháp tính thuế, doanh thu, thuế suất và số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.

Thời hạn kê khai và nộp thuế GTGT

Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào điều kiện áp dụng.

  • Khai thuế theo tháng: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Khai thuế theo quý: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Bên cạnh thời hạn nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra thời hạn nộp tiền thuế tương ứng để tránh phát sinh tiền chậm nộp.

Tóm lại: Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp được xác định chủ yếu dựa trên phương pháp tính thuế và số thuế đầu ra, đầu vào phát sinh trong kỳ. Doanh nghiệp cần kê khai đúng kỳ và nộp thuế đúng hạn để hạn chế sai sót và chi phí phát sinh.

Xem thêm: Cách tính lợi nhuận sau thuế 

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trên thu nhập tính thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh và các khoản thu nhập khác theo quy định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Để xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần căn cứ vào thu nhập tính thuế và thuế suất TNDN áp dụng.

Công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Lỗ được kết chuyển – Khoản trích quỹ khoa học và công nghệ (nếu có)

Thuế suất phổ biến năm 2026 gồm:

  • 15%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
  • 17%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  • 20%: áp dụng cho trường hợp thuộc mức thuế suất thông thường.
  • Một số hoạt động đặc thù có thuế suất riêng theo quy định.

Ví dụ: Công ty A có thu nhập tính thuế là 1 tỷ đồng và thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 20%.

Thuế TNDN phải nộp = 1 tỷ × 20% = 200 triệu đồng.

Thời hạn nộp thuế TNDN

  • Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai TNDN tạm tính theo quý, nhưng phải chủ động xác định và tạm nộp số thuế TNDN phát sinh trong năm theo quy định.
  • Đối với quyết toán năm, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Doanh nghiệp nên đối chiếu số thuế đã tạm nộp với số thuế phải nộp khi quyết toán để xác định số tiền còn phải nộp.

4. Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế cá nhân có thu nhập chịu thuế phải nộp. Khi chi trả tiền lương, tiền công hoặc một số khoản thu nhập khác, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN, kê khai và nộp thay cho cá nhân theo quy định.

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Vì vậy, trong bài toán các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, TNCN được hiểu chủ yếu là nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay cho người lao động hoặc cá nhân có thu nhập.

Về nguyên tắc:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Để xác định thu nhập tính thuế, doanh nghiệp cần căn cứ vào thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ, bảo hiểm bắt buộc và các khoản được giảm trừ khác theo quy định hiện hành.

Đối với người lao động, các khoản giảm trừ có thể bao gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.

Ví dụ: Người lao động có thu nhập chịu thuế 30 triệu đồng/tháng. Sau khi xác định các khoản giảm trừ và thu nhập tính thuế theo quy định, doanh nghiệp căn cứ vào biểu thuế và mức thu nhập tính thuế tương ứng để xác định số TNCN cần khấu trừ.

Thời hạn kê khai và quyết toán thuế TNCN

Từ 01/07/2026, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý theo quy định áp dụng.

Đối với quyết toán thuế:

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Doanh nghiệp cần thực hiện đúng việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế và quyết toán TNCN để tránh phát sinh nghĩa vụ bổ sung hoặc tiền chậm nộp.

5. Một số loại thuế khác tùy theo hoạt động kinh doanh

Ngoài thuế GTGT, TNDN và TNCN, doanh nghiệp có thể phát sinh thêm các loại thuế khác tùy thuộc vào ngành nghề, hàng hóa, hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dụng đất.

Một số loại thuế khác tùy theo hoạt động kinh doanh
Một số loại thuế khác tùy theo hoạt động kinh doanh

5.1  Thuế tài nguyên

Doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, dầu khí, nước thiên nhiên… có thể thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên.

Công thức tính cơ bản:

Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế × Thuế suất

VD: Công ty A khai thác 1.000 tấn khoáng sản trong kỳ. Nếu giá tính thuế là 500.000 đồng/tấn và thuế suất áp dụng là 5%:

Thuế tài nguyên phải nộp = 1.000 × 500.000 × 5% = 25 triệu đồng.

5.2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có thể phát sinh thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu tùy từng mặt hàng.

Về nguyên tắc:

Thuế xuất khẩu/nhập khẩu = Trị giá hoặc lượng hàng hóa tính thuế × Mức thuế áp dụng

Ví dụ: Công ty B nhập khẩu một lô hàng có trị giá tính thuế là 500 triệu đồng, thuế suất nhập khẩu là 10%.

Thuế nhập khẩu phải nộp = 500 triệu × 10% = 50 triệu đồng.

Thực tế, doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS, trị giá hải quan, xuất xứ và thuế suất của hàng hóa.

5.3 Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với một số hàng hóa thuộc diện chịu thuế, chẳng hạn một số sản phẩm xăng dầu, than và các hàng hóa khác theo quy định.

Công thức:

Thuế bảo vệ môi trường = Số lượng hàng hóa tính thuế × Mức thuế trên một đơn vị hàng hóa

Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu 10.000 lít hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường. Nếu mức thuế áp dụng là 3.000 đồng/lít:

Thuế bảo vệ môi trường = 10.000 × 3.000 = 30 triệu đồng.

5.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá, một số loại xe và các dịch vụ thuộc diện chịu thuế.

Công thức cơ bản:

Thuế TTĐB = Giá tính thuế × Thuế suất TTĐB

Ví dụ: Doanh nghiệp có giá tính thuế TTĐB của hàng hóa là 1 tỷ đồng và thuế suất áp dụng là 30%.

Thuế TTĐB = 1 tỷ × 30% = 300 triệu đồng.

Mức thuế suất thực tế phụ thuộc vào từng loại hàng hóa, dịch vụ.

5.5 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc diện chịu thuế để sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng vào các mục đích khác theo quy định có thể phát sinh thuế này.

Công thức:

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Diện tích đất tính thuế × Giá 1 m² đất × Thuế suất

Ví dụ: Công ty C sử dụng 2.000 m² đất thuộc diện chịu thuế, giá tính thuế là 5 triệu đồng/m² và thuế suất áp dụng là 0,03%.

Thuế phải nộp = 2.000 × 5.000.000 × 0,03% = 3 triệu đồng/năm.

5.6 Thuế nhà thầu và các khoản thuế phát sinh khác

Doanh nghiệp phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài hoặc nhà cung cấp nước ngoài có thể phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định.

Ví dụ: Công ty Việt Nam thuê một doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn và thanh toán phí dịch vụ. Tùy hợp đồng, loại dịch vụ và điều kiện áp dụng, doanh nghiệp Việt Nam có thể phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.

Như vậy, doanh nghiệp không phải nộp tất cả các loại thuế trên. Nghĩa vụ thuế thực tế phụ thuộc vào ngành nghề, hàng hóa, giao dịch và tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu hoặc sử dụng.

6. Địa điểm nộp thuế doanh nghiệp ở đâu?

Doanh nghiệp có thể thực hiện nộp thuế bằng hình thức điện tử hoặc trực tiếp tại các đơn vị, cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Vậy doanh nghiệp nộp thuế ở đâu và bằng cách nào?

Địa điểm nộp thuế doanh nghiệp ở đâu?
Địa điểm nộp thuế doanh nghiệp ở đâu?

Theo khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, doanh nghiệp có thể nộp tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt theo các phương thức sau:

  • Nộp thuế điện tử: Thực hiện qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước hoặc các dịch vụ thanh toán điện tử được kết nối với hệ thống quản lý thuế.
  • Nộp thuế trực tiếp: Thực hiện tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu theo quy định.

Lưu ý: Doanh nghiệp nên ưu tiên nộp thuế điện tử để thuận tiện trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và lưu trữ thông tin giao dịch.

Hiểu rõ các loại thuế doanh nghiệp phải nộp không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn góp phần tối ưu hóa chi phí và hạn chế rủi ro về tài chính. Mỗi loại thuế có đặc điểm và cách tính khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược quản lý thuế hiệu quả. Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế không chỉ là trách nhiệm mà còn là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán hoặc còn thắc mắc về câu hỏi các loại thuế ở Việt Nam là gì,  hãy liên hệ ngay đến AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất!

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1 Doanh nghiệp mới thành lập chưa có doanh thu có phải nộp thuế không? 

Có thể chưa phát sinh số thuế phải nộp, nhưng doanh nghiệp vẫn cần thực hiện các nghĩa vụ kê khai thuế theo quy định và tùy từng loại thuế, tình trạng hoạt động. Do đó, không nên hiểu “chưa có doanh thu” đồng nghĩa với “không cần kê khai thuế”. 

7.2 Doanh nghiệp có doanh thu nhưng bị lỗ có phải nộp thuế TNDN không? 

Thông thường, nếu doanh nghiệp không phát sinh thu nhập tính thuế sau khi xác định các khoản chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển theo quy định thì không phát sinh thuế TNDN phải nộp cho kỳ đó. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai và quyết toán thuế theo quy định. 

7.3 Doanh nghiệp không phát sinh hóa đơn đầu ra có phải kê khai thuế không? 

Không phát sinh hóa đơn đầu ra không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được bỏ qua nghĩa vụ kê khai thuế. Doanh nghiệp cần xác định mình có thuộc trường hợp phải kê khai theo kỳ hay không và kiểm tra các giao dịch, hóa đơn đầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ trước khi lập hồ sơ khai thuế. 

7.4 Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải kê khai và nộp thuế không? 

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thể được tạm ngừng một số nghĩa vụ kê khai thuế trong thời gian tạm ngừng, nếu đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đúng quy định. Tuy nhiên, các nghĩa vụ thuế đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng vẫn phải được hoàn thành đầy đủ. 

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon