Bảng lương nhân viên trường học từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Bảng lương nhân viên trường học từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Bảng lương nhân viên trường học năm 2026 phản ánh rõ mức thu nhập, phụ cấp và chế độ đãi ngộ dành cho từng vị trí trong cơ sở giáo dục. Việc cập nhật kịp thời bảng lương giúp đảm bảo quyền lợi người lao động và tuân thủ quy định pháp luật. Đồng thời, đây cũng là căn cứ quan trọng để nhà trường quản lý và hoạch định ngân sách nhân sự. Trong bài viết này AZTAX sẽ chia sẻ chi tiết bảng lương nhân viên trường học năm 2025 để bạn dễ dàng nắm bắt nhé!

1. Bảng lương nhân viên trường học từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở tác động đến tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và những đối tượng được áp dụng chế độ tiền lương theo hệ số. Một số khoản trợ cấp, chế độ được tính theo mức lương cơ sở cũng được điều chỉnh theo quy định.

Đối với nhân viên trường học, mức lương không giống nhau giữa các vị trí mà phụ thuộc vào chức danh nghề nghiệp, ngạch, bậc lương và hệ số được xếp.

Dưới đây là bảng lương nhân viên trường học năm 2026 theo từng vị trí, bao gồm nhân viên thiết bị, thư viện, kế toán và văn thư, tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

1.1 Bảng lương nhân viên thiết bị trường học năm 2026

Căn cứ Điều 6 Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT, viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi điều chỉnh được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 theo Bảng 3 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Theo đó, hệ số lương viên chức loại A0 gồm 10 bậc, từ 2,10 đến 4,89. Mức lương cụ thể trước và sau ngày 01/7/2026 được thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng lương nhân viên thiết bị trường học theo hệ số A0

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
12,104.914.0005.313.000399.000
22,415.639.4006.097.300457.900
32,726.364.8006.881.600516.800
43,037.090.2007.665.900575.700
53,347.815.6008.450.200634.600
63,658.541.0009.234.500693.500
73,969.266.40010.018.800752.400
84,279.991.80010.803.100811.300
94,5810.717.20011.587.400870.200
104,8911.442.60012.371.700929.100

Lưu ý về chuyển xếp lương đối với nhân viên thiết bị trường học:

Trường hợp công chức, viên chức chuyên ngành khác được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào chức danh viên chức thiết bị, thí nghiệm trường học, việc chuyển xếp lương được xác định theo ngạch hoặc loại viên chức và hệ số lương đang hưởng.

Cụ thể, theo quy định chuyển xếp tương ứng:

  • Trường hợp đang hưởng lương loại A0: Xếp lương theo loại A0.

  • Trường hợp đang hưởng lương loại A1 trở lên hoặc loại B: Căn cứ hệ số lương hiện hưởng để xếp vào hệ số bằng hoặc cao hơn gần nhất của hạng mới.

  • Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Cần tính cả hệ số lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng khi xác định hệ số chuyển xếp.

1.2 Bảng lương nhân viên thư viện trường học năm 2026

Theo Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL, viên chức chuyên ngành thư viện được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Hệ số lương của viên chức thư viện được phân chia theo 4 hạng chức danh nghề nghiệp như sau:

Chức danh nghề nghiệpNhóm lươngHệ số lương
Thư viện viên hạng IA3.25,75 – 7,55
Thư viện viên hạng IIA2.24,00 – 6,38
Thư viện viên hạng IIIA12,34 – 4,98
Thư viện viên hạng IVB1,86 – 4,06

Căn cứ mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, bảng lương của từng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên được xác định như sau.

Bảng lương thư viện viên hạng I

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
15,7513.455.00014.547.5001.092.500
26,1114.297.40015.458.3001.160.900
36,4715.139.80016.369.1001.229.300
46,8315.982.20017.279.9001.297.700
57,1916.824.60018.190.7001.366.100
67,5517.667.00019.101.5001.434.500

Bảng lương thư viện viên hạng II

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
14,009.360.00010.120.000760.000
24,3410.155.60010.980.200824.600
34,6810.951.20011.840.400889.200
45,0211.746.80012.700.600953.800
55,3612.542.40013.560.8001.018.400
65,7013.338.00014.421.0001.083.000
76,0414.133.60015.281.2001.147.600
86,3814.929.20016.141.4001.212.200

Bảng lương thư viện viên hạng III

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
12,345.475.6005.920.200444.600
22,676.247.8006.755.100507.300
33,007.020.0007.590.000570.000
43,337.792.2008.424.900632.700
53,668.564.4009.259.800695.400
63,999.336.60010.094.700758.100
74,3210.108.80010.929.600820.800
84,6510.881.00011.764.500883.500
94,9811.653.20012.599.400946.200

Bảng lương thư viện viên hạng IV

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
11,864.352.4004.705.800353.400
22,064.820.4005.211.800391.400
32,265.288.4005.717.800429.400
42,465.756.4006.223.800467.400
52,666.224.4006.729.800505.400
62,866.692.4007.235.800543.400
73,067.160.4007.741.800581.400
83,267.628.4008.247.800619.400
93,468.096.4008.753.800657.400
103,668.564.4009.259.800695.400
113,869.032.4009.765.800733.400
124,069.500.40010.271.800771.400

Lưu ý: Khi tra cứu bảng lương nhân viên thư viện trường học, cần căn cứ vào hạng chức danh nghề nghiệp và bậc lương được bổ nhiệm. Không phải mọi nhân viên thư viện đều hưởng cùng một hệ số; do đó, cần kiểm tra quyết định xếp lương thực tế trước khi xác định mức thu nhập.

1.3 Bảng lương nhân viên kế toán trường học năm 2026

Để xác định bảng lương nhân viên kế toán trường học, cần căn cứ vào ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp mà người làm công tác kế toán đang giữ, đồng thời phân biệt công chức, viên chức và người lao động làm việc theo hợp đồng.

Theo Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, các ngạch công chức chuyên ngành kế toán được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Cụ thể, hệ số lương của từng ngạch kế toán được quy định như sau:

Ngạch kế toánNhóm lươngHệ số lương
Kế toán viên cao cấpA3.25,75 – 7,55
Kế toán viên chínhA2.24,00 – 6,38
Kế toán viênA12,34 – 4,98
Kế toán viên trung cấpA02,10 – 4,89

Căn cứ mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, bảng lương theo từng ngạch kế toán được tính như sau:

Bảng lương kế toán viên cao cấp

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
15,7513.455.00014.547.5001.092.500
26,1114.297.40015.458.3001.160.900
36,4715.139.80016.369.1001.229.300
46,8315.982.20017.279.9001.297.700
57,1916.824.60018.190.7001.366.100
67,5517.667.00019.101.5001.434.500

Bảng lương kế toán viên chính

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
14,009.360.00010.120.000760.000
24,3410.155.60010.980.200824.600
34,6810.951.20011.840.400889.200
45,0211.746.80012.700.600953.800
55,3612.542.40013.560.8001.018.400
65,7013.338.00014.421.0001.083.000
76,0414.133.60015.281.2001.147.600
86,3814.929.20016.141.4001.212.200

Bảng lương kế toán viên

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
12,345.475.6005.920.200444.600
22,676.247.8006.755.100507.300
33,007.020.0007.590.000570.000
43,337.792.2008.424.900632.700
53,668.564.4009.259.800695.400
63,999.336.60010.094.700758.100
74,3210.108.80010.929.600820.800
84,6510.881.00011.764.500883.500
94,9811.653.20012.599.400946.200

Bảng lương kế toán viên trung cấp

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
12,104.914.0005.313.000399.000
22,415.639.4006.097.300457.900
32,726.364.8006.881.600516.800
43,037.090.2007.665.900575.700
53,347.815.6008.450.200634.600
63,658.541.0009.234.500693.500
73,969.266.40010.018.800752.400
84,279.991.80010.803.100811.300
94,5810.717.20011.587.400870.200
104,8911.442.60012.371.700929.100

Lưu ý: Các bảng trên thể hiện mức lương theo hệ số của từng ngạch kế toán, không phải mức lương mặc định của tất cả nhân viên kế toán trường học. Việc xác định mức lương cần căn cứ vào ngạch hoặc chức danh được bổ nhiệm, quyết định xếp lương và quy định chuyển tiếp có liên quan.

1.4 Bảng lương nhân viên văn thư trường học năm 2026

Theo Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV, các ngạch công chức chuyên ngành văn thư được xếp lương theo các nhóm tương ứng trong bảng lương ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Cụ thể, hệ số lương của từng ngạch văn thư được quy định như sau:

Ngạch văn thưMã sốNhóm lươngHệ số lương
Văn thư viên chính02.006A2.14,40 – 6,78
Văn thư viên02.007A12,34 – 4,98
Văn thư viên trung cấp02.008B1,86 – 4,06

Đối với trường hợp có trình độ cao đẳng trở lên nhưng được tuyển dụng vào vị trí việc làm yêu cầu ngạch văn thư viên trung cấp, việc xếp bậc lương và hưởng lương trong thời gian tập sự cần thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV.

Căn cứ mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, bảng lương nhân viên văn thư theo từng ngạch được tính như sau:

Bảng lương văn thư viên chính

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
14,4010.296.00011.132.000836.000
24,7411.091.60011.992.200900.600
35,0811.887.20012.852.400965.200
45,4212.682.80013.712.6001.029.800
55,7613.478.40014.572.8001.094.400
66,1014.274.00015.433.0001.159.000
76,4415.069.60016.293.2001.223.600
86,7815.865.20017.153.4001.288.200

Bảng lương văn thư viên

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
12,345.475.6005.920.200444.600
22,676.247.8006.755.100507.300
33,007.020.0007.590.000570.000
43,337.792.2008.424.900632.700
53,668.564.4009.259.800695.400
63,999.336.60010.094.700758.100
74,3210.108.80010.929.600820.800
84,6510.881.00011.764.500883.500
94,9811.653.20012.599.400946.200

Bảng lương văn thư viên trung cấp

Đơn vị tính: đồng/tháng

BậcHệ sốTrước 01/7/2026Từ 01/7/2026Tăng
11,864.352.4004.705.800353.400
22,064.820.4005.211.800391.400
32,265.288.4005.717.800429.400
42,465.756.4006.223.800467.400
52,666.224.4006.729.800505.400
62,866.692.4007.235.800543.400
73,067.160.4007.741.800581.400
83,267.628.4008.247.800619.400
93,468.096.4008.753.800657.400
103,668.564.4009.259.800695.400
113,869.032.4009.765.800733.400
124,069.500.40010.271.800771.400

Lưu ý: Khi tra cứu bảng lương nhân viên văn thư trường học, cần xác định đúng ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp, bậc lương và chế độ áp dụng. Quy định xếp lương đối với công chức chuyên ngành văn thư không mặc nhiên áp dụng cho tất cả viên chức và người lao động làm công tác văn thư tại trường học.

Xem thêm: Cách làm bảng lương cá nhân

Xem thêm: Bảng lương cá nhân

Xem thêm: Dịch vụ kế toán

2. Bảng lương nhân viên trường học năm 2026 khi cải cách thay đổi ra sao?

Trong tiểu mục 3.1 của Phần II Nghị quyết 27-NQ-TW năm 2018, quy định rằng nếu chi trả lương theo vị trí việc làm, bảng lương cho nhân viên trường học sẽ được thiết lập một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ dựa trên ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức, áp dụng đồng nhất đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Bảng lương nhân viên trường học khi cải cách tiền lương thay đổi ra sao?
Bảng lương nhân viên trường học khi cải cách tiền lương thay đổi ra sao?

Mỗi ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ có nhiều bậc lương theo nguyên tắc sau:

  • Các công việc có độ phức tạp tương đương sẽ có mức lương như nhau.
  • Đối với các công việc có điều kiện lao động cao hơn bình thường và có ưu đãi nghề, sẽ áp dụng chế độ phụ cấp theo nghề.
  • Khuyến khích sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức, nhằm thúc đẩy công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải liên kết với vị trí công việc và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện

Xem thêm: Bảng lương doanh nghiệp tư nhân

3. Tổng hợp phụ cấp nhân viên trường học năm 2026 theo từng vị trí

Năm 2026, phụ cấp của nhân viên trường học được xác định theo vị trí việc làm, tính chất công việc và điều kiện thực tế. Ngoài phụ cấp ưu đãi nghề, một số vị trí còn có thể được hưởng phụ cấp trách nhiệm hoặc phụ cấp độc hại, nguy hiểm nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Tổng hợp phụ cấp nhân viên trường học năm 2026 theo từng vị trí
Tổng hợp phụ cấp nhân viên trường học năm 2026 theo từng vị trí

Bảng dưới đây tổng hợp mức phụ cấp của 10 vị trí nhân viên trường học theo thông tin được cung cấp:

STTVị trí việc làmPhụ cấp ưu đãi nghềPhụ cấp khácVăn bản quy định
1Nhân viên y tế trường học30%–Nghị định 350/2026/NĐ-CP
2Nhân viên kế toán trường học20%Phụ cấp trách nhiệm từ 0,1 đến 0,2 mức lương cơ sởNghị định 182/2026/NĐ-CP; Thông tư 04/2018/TT-BNV
3Nhân viên văn thư20%–Nghị định 182/2026/NĐ-CP
4Nhân viên thư viện20%Phụ cấp độc hại 0,2 mức lương cơ sởNghị định 182/2026/NĐ-CP; Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL
5Nhân viên thiết bị – thí nghiệm20%Phụ cấp độc hại từ 0,1 đến 0,4 mức lương cơ sởNghị định 182/2026/NĐ-CP; Thông tư 07/2005/TT-BNV; Công văn 9552/TCCB năm 2003
6Nhân viên giáo vụ20%–Nghị định 182/2026/NĐ-CP
7Nhân viên tư vấn học sinh20%–Nghị định 182/2026/NĐ-CP
8Nhân viên công nghệ thông tin hoặc quản trị cơ sở vật chất20%–Nghị định 182/2026/NĐ-CP
9Nhân viên thủ quỹ20%Phụ cấp trách nhiệm 0,1 mức lương cơ sởNghị định 182/2026/NĐ-CP; Thông tư 05/2005/TT-BNV
10Nhân viên hỗ trợ người khuyết tật20%–Nghị định 182/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Bảng trên phản ánh mức và nhóm phụ cấp theo dữ liệu đầu vào, không có nghĩa mọi người giữ cùng chức danh đều đương nhiên được hưởng tất cả khoản phụ cấp nêu trên.

Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề

Phụ cấp ưu đãi nghề thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức lương làm căn cứ tính phụ cấp theo quy định, không phải lấy tỷ lệ phần trăm nhân trực tiếp với mức lương cơ sở.

Ví dụ, nếu mức phụ cấp ưu đãi nghề là 20%, công thức khái quát là:

Phụ cấp ưu đãi nghề = 20% × mức lương làm căn cứ tính phụ cấp.

Đối với nhân viên y tế trường học, Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề 30% và áp dụng đối với nhân viên y tế tại cơ sở giáo dục công lập. Mức này được thực hiện từ ngày 01/01/2

Bảng lương nhân viên trường học năm 2025 không chỉ giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình mà còn hỗ trợ nhà trường xây dựng chính sách nhân sự hợp lý. Khi mức lương được công khai và minh bạch, mối quan hệ lao động sẽ trở nên bền vững và tích cực hơn. Đây cũng là cơ sở quan trọng để thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến phụ cấp cho nhân viên trường học mới nhất, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.

Xem thêm: Bảng lương tiếng anh

Xem thêm: Bảng chấm công theo giờ

4. Câu hỏi thường gặp về bảng lương nhân viên trường học

Câu 1: Bảng lương nhân viên trường học khác gì so với bảng lương doanh nghiệp thông thường?

Bảng lương trường học có thêm các khoản đặc thù như phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp đứng lớp và phụ cấp vùng khó khăn (nếu có). Ngoài ra, hệ số lương thường áp dụng theo thang bảng lương viên chức nhà nước thay vì hệ số tự xây dựng như doanh nghiệp tư nhân.

Câu 2: Cách tính lương giáo viên theo hệ số như thế nào?

Lương giáo viên được tính bằng công thức Lương cơ sở nhân Hệ số lương, cộng thêm các khoản phụ cấp theo quy định. Hệ số lương phụ thuộc vào hạng chức danh nghề nghiệp và bậc lương hiện hưởng. Mức lương cơ sở cần cập nhật theo quyết định mới nhất của Chính phủ để đảm bảo tính đúng.

Câu 3: Bảng lương nhân viên trường học cần có những cột nào?

Một bảng lương chuẩn cần các cột: họ tên, mã số viên chức, chức danh, hạng, bậc lương, hệ số lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp chức vụ (nếu có), khấu trừ bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân và lương thực nhận. Cấu trúc rõ ràng giúp đối chiếu và kiểm toán dễ dàng.

Câu 4: Phụ cấp thâm niên nhà giáo được tính như thế nào?

Phụ cấp thâm niên tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), tương ứng với số năm công tác trong ngành giáo dục. Mức phụ cấp tăng dần theo từng năm công tác đủ điều kiện, thường bắt đầu tính từ năm thứ năm trở đi.

Câu 5: Nhân viên hành chính trong trường học có được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành không?

Phụ cấp ưu đãi ngành giáo dục chủ yếu áp dụng cho giáo viên trực tiếp giảng dạy. Nhân viên hành chính, kế toán, thư viện thường không thuộc diện hưởng phụ cấp này trừ khi có quy định riêng của địa phương hoặc đơn vị. Cần đối chiếu văn bản hướng dẫn cụ thể của từng tỉnh thành.

Câu 6: Làm sao lập bảng lương trường học tự động bằng Excel?

Có thể dùng hàm VLOOKUP hoặc INDEX MATCH để tra hệ số lương theo bậc, kết hợp hàm IF để tính phụ cấp thâm niên theo điều kiện số năm công tác. Nên tách riêng bảng tham chiếu hệ số và mức lương cơ sở để dễ cập nhật khi có thay đổi chính sách của Nhà nước.

4.3/5 - (18 bình chọn)
4.3/5 - (18 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon