Đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm các loại hàng hóa và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, thuộc diện bắt buộc kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng. Việc xác định chính xác các đối tượng này là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế, hạn chế rủi ro trong công tác kế toán và lập hóa đơn. Trong nội dung sau, AZTAX sẽ trình bày rõ các nhóm hàng hóa, dịch vụ nằm trong phạm vi chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành.
1. Thuế giá trị gia tăng là gì?
Khái niệm về thuế giá trị gia tăng được nêu tại Điều 2, Luật số 48/2024/QH15.
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Theo định nghĩa, Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay còn gọi là VAT (Value-Added Tax) là một dạng thuế gián tiếp được áp dụng trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ ở từng khâu lưu thông, từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng. Hiểu theo cách đơn giản, đây là khoản thuế được cộng thêm vào giá bán của hàng hóa hoặc dịch vụ, và người tiêu dùng sẽ là người chi trả khi mua hoặc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ đó.
2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, không phân biệt nguồn gốc trong hay ngoài nước. Đây là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng. Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế GTGT giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và hạch toán thuế chính xác.

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm 2013, 2014 và 2016, thì:
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
3. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Đối tượng không chịu thuế GTGT là những hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện phải nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Đây thường là các sản phẩm thiết yếu, dịch vụ công cộng hoặc lĩnh vực đặc thù như y tế, giáo dục, bảo hiểm, tín dụng… Việc quy định nhóm đối tượng này nhằm đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển kinh tế và phù hợp với chính sách ưu đãi của Nhà nước.

Theo đó các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
1. Các sản phẩm từ nông nghiệp, thủy sản, chăn nuôi
- Bao gồm nông sản (kể cả sản phẩm từ rừng trồng), vật nuôi, thủy hải sản nuôi trồng hoặc khai thác tự nhiên.
- Chỉ áp dụng khi các sản phẩm này chưa qua chế biến sâu, chỉ thực hiện các thao tác như: làm sạch, bóc vỏ, phơi khô, xay, sấy, ướp lạnh hoặc bảo quản bằng hóa chất thông thường nhằm giữ sản phẩm tươi lâu.
- Điều kiện áp dụng: sản phẩm phải do tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất hoặc khai thác và bán ra, hoặc tại khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm giống cây trồng, vật nuôi
- Bao gồm: trứng giống, con giống, hạt giống, cây giống, cành, củ, phôi, tinh dịch, vật liệu di truyền.
- Miễn thuế GTGT khi được nuôi trồng, kinh doanh hoặc nhập khẩu bởi đơn vị có đăng ký kinh doanh giống hợp pháp.
- Với các loại giống đã được ban hành tiêu chuẩn chất lượng, sản phẩm phải đạt chuẩn theo quy định pháp luật.
3. Tưới tiêu nước; cày bừa, làm đất; nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Một số hàng hóa phục vụ nông nghiệp
- Bao gồm:
- Phân bón: hữu cơ, vô cơ, NPK, vi sinh…
- Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản: cám, bã, bột xương, bột tôm, phụ gia như premix…
- Tàu đánh bắt xa bờ có công suất máy từ 90CV trở lên, máy móc chuyên dùng cho khai thác thủy sản.
- Thiết bị nông nghiệp chuyên dụng: máy gieo hạt, máy gặt, máy bón phân, máy sấy nông sản, máy ấp trứng…
5. Sản phẩm muối
- Áp dụng cho muối được sản xuất từ:
- Nước biển.
- Muối mỏ tự nhiên.
- Muối tinh hoặc muối i-ốt (thành phần chính là NaCl).
6. Nhà ở do Nhà nước sở hữu bán cho người thuê
- Miễn thuế GTGT với các căn nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nước khi chuyển nhượng cho người thuê hiện tại.
7. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Không tính thuế GTGT đối với giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm cả khi bán nhà kèm theo đất.
8. Các loại bảo hiểm con người và nông nghiệp
- Gồm: bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; tái bảo hiểm…
- Áp dụng cả cho bảo hiểm tàu, thiết bị phục vụ khai thác thủy sản.
9. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán
- Miễn thuế GTGT với các hoạt động sau:
- Cho vay, cấp tín dụng, thuê tài chính, phát hành thẻ…
- Chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ.
- Giao dịch chứng khoán (môi giới, lưu ký, quản lý quỹ…).
- Dịch vụ tài chính phái sinh (hợp đồng tương lai, quyền chọn…).
- Bán tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu 100% vốn.
10. Dịch vụ y tế và thú y
- Gồm:
- Khám chữa bệnh cho người và vật nuôi.
- Kế hoạch hóa gia đình, điều dưỡng, phục hồi chức năng.
- Vận chuyển bệnh nhân, xét nghiệm, sử dụng máu và chế phẩm máu.
- Bao gồm cả dịch vụ chăm sóc người già, người khuyết tật (về y tế, dinh dưỡng, giải trí…).
11. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet
- Miễn thuế với:
- Dịch vụ công ích theo chương trình của Chính phủ.
- Các dịch vụ viễn thông từ nước ngoài chuyển đến Việt Nam.
12. Dịch vụ công cộng và tang lễ
- Không chịu thuế với:
- Quản lý công viên, cây xanh, vườn thú, bảo vệ rừng Nhà nước.
- Chiếu sáng công cộng tại đường phố, khu dân cư.
- Các dịch vụ tang lễ: cho thuê nhà tang lễ, xe tang, mai táng, hỏa táng, chăm sóc mộ…
13. Công trình sử dụng vốn đóng góp của nhân dân hoặc tài trợ
- Gồm các công trình phục vụ công cộng như: cơ sở hạ tầng, văn hóa, nhà ở xã hội…
- Điều kiện: phần vốn huy động từ người dân hoặc tài trợ phải chiếm ít nhất 50% tổng vốn đầu tư.
- Nếu nguồn vốn khác vượt quá 50%, công trình đó sẽ chịu thuế GTGT.
14. Các hoạt động giáo dục và đào tạo
- Bao gồm:
- Dạy học, dạy nghề, ngoại ngữ, tin học, nghệ thuật, thể thao.
- Nuôi dạy trẻ, đào tạo chuyên môn.
- Cơ sở giáo dục từ mầm non đến phổ thông khi thu tiền ăn, đưa đón học sinh… dưới hình thức thu hộ, chi hộ cũng thuộc diện miễn thuế.
15. Hoạt động phát sóng truyền hình, phát thanh bằng ngân sách nhà nước
- Miễn thuế GTGT với các chương trình truyền hình, phát thanh được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách, bao gồm:
- Phát sóng chính luận, thời sự, tuyên truyền.
- Nội dung phổ biến pháp luật, giáo dục, văn hóa, y tế, quốc phòng…
16. Xuất bản và in ấn một số loại tài liệu
- Không chịu thuế với các loại sách:
- Sách giáo khoa, sách giáo trình.
- Sách pháp luật, sách kỹ thuật – khoa học.
- Truyện, sách thiếu nhi.
- Gồm cả các dịch vụ in và phát hành đi kèm.
17. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Áp dụng cho thiết bị phục vụ:
- Nghiên cứu khoa học.
- Giáo dục và đào tạo.
- Dạy nghề.
- Được miễn thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
18. Chuyển giao công nghệ theo Luật chuyển giao công nghệ
- Các hình thức chuyển giao:
- Giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ.
- Cung cấp thông tin kỹ thuật, bí quyết công nghệ, giải pháp kỹ thuật…
- Chỉ áp dụng với chuyển giao công nghệ độc lập, không kèm hàng hóa.
19. Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
- Gồm: quyền tác giả, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh…
- Miễn thuế GTGT khi chuyển nhượng độc lập (không kèm hàng hóa, dịch vụ khác).
20. Dịch vụ duy trì phần mềm
- Gồm:
- Cập nhật, nâng cấp phần mềm.
- Khắc phục lỗi phần mềm.
- Áp dụng khi các dịch vụ này không đi kèm phần cứng.
21. Chuyển nhượng tài sản giữa các đơn vị nội bộ nhà nước
- Miễn thuế GTGT với tài sản điều chuyển giữa:
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể.
- Doanh nghiệp nhà nước chuyển tài sản nội bộ.
22. Dịch vụ duy trì vĩnh viễn tài sản công cộng
- Bao gồm:
- Bảo trì, sửa chữa, vận hành hệ thống công cộng như: cầu đường, chiếu sáng, thoát nước…
- Điều kiện: phải được ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn Nhà nước đầu tư 100%.
23. Dịch vụ của hợp tác xã với thành viên
- Hợp tác xã nông nghiệp, thủy sản, thủ công nghiệp… cung cấp dịch vụ cho chính thành viên của mình.
- Áp dụng khi thành viên là cá nhân, hộ gia đình.
24. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
- Không chịu thuế các hoạt động:
- Tổ chức lễ nghi tôn giáo.
- Sản xuất và bán các vật phẩm tôn giáo.
- Cung cấp các dịch vụ sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng.
25. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, không hoàn lại
- Gồm:
- Hàng hóa viện trợ từ nước ngoài theo hình thức không hoàn lại.
- Viện trợ nhân đạo theo chương trình từ thiện, cứu trợ thiên tai…
26. Hàng hóa và dịch vụ biếu, tặng, cho giữa các tổ chức cá nhân không vì mục đích thương mại
- Khi hàng hóa được tặng, cho hoặc biếu giữa các cá nhân, tổ chức không nhằm mục tiêu kinh doanh thương mại, sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
27. Các trường hợp cụ thể do Chính phủ quy định
- Một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo từng thời kỳ, Chính phủ có thể ban hành danh mục miễn thuế GTGT riêng biệt để phục vụ mục tiêu chính sách hoặc hỗ trợ sản xuất – dân sinh.
4. Mức thuế suất giá trị giá tăng
Mức thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) được Nhà nước quy định theo từng loại hàng hóa, dịch vụ nhằm đảm bảo công bằng và phù hợp với thực tiễn kinh doanh. Hiện nay, thuế suất GTGT phổ biến gồm 0%, 5% và 10%, trong đó 10% là mức thuế suất thông thường áp dụng rộng rãi, còn mức 0% và 5% áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ ưu đãi hoặc thiết yếu. Việc nắm rõ thuế suất GTGT giúp doanh nghiệp kê khai đúng và tuân thủ pháp luật thuế hiệu quả.

Trong cơ cấu thuế tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được chia thành nhiều mức khác nhau nhằm phù hợp với tính chất và mục đích sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ. Mỗi mức thuế suất phản ánh chính sách điều tiết phù hợp với từng nhóm đối tượng. Cụ thể:
- Thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các hoạt động tương tự, quy định chi tiết tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất 5%: thường áp dụng cho những ngành, lĩnh vực liên quan đến cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, xem chi tiết tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất 10%: Áp dụng cho các đối tượng không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%.
- Thuế suất 8%: giảm còn 8% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức 10%, trừ các nhóm quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2023 đến 31/12/2023.
Xem thêm: Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ 2025
5. Cách tính thuế giá trị gia tăng
Cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần nắm rõ để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Việc xác định đúng phương pháp tính thuế – theo khấu trừ hoặc trực tiếp – sẽ giúp kế toán hạch toán chính xác, tránh rủi ro về thuế và tối ưu chi phí cho đơn vị.

Tính thuế giá trị gia tăng VAT theo phương pháp khấu trừ:
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng đối với các tổ chức kinh doanh đáp ứng đầy đủ điều kiện về kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định pháp luật, cụ thể bao gồm:
Doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ đạt từ 1 tỷ đồng/năm trở lên, không áp dụng cho hộ kinh doanh hay cá nhân kinh doanh.
Các tổ chức kinh doanh chủ động đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, ngoại trừ các hộ và cá nhân kinh doanh.
Công thức tính:
| Số thuế VAT cần nộp | = | Số thuế VAT đầu ra | – | Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
| Số thuế VAT đầu ra | = | Giá thuế các sản phẩm/ dịch vụ bán ra | x | Thuế suất thuế VAT các sản phẩm/ dịch vụ đó |
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng khi doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm cả chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, với điều kiện các chứng từ này phải đáp ứng đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật thuế.
Tính thuế giá trị gia tăng VAT theo phương pháp trực tiếp:
Phương pháp trực tiếp để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng đối với các đối tượng sau:
Doanh nghiệp và hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng, ngoại trừ những trường hợp đã đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở kinh doanh thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh doanh thu tại Việt Nam và không đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định.
Các tổ chức kinh tế khác không đăng ký thực hiện phương pháp khấu trừ thuế.
Công thức tính thuế GTGT phải nộp:
| Số thuế VAT cần nộp | = | Tỷ lệ % | x | Doanh thu |
Cụ thể, mức phần trăm dùng để tính thuế được quy định như sau:
- Hoạt động phân phối, cung ứng hàng hóa: áp dụng tỷ lệ 1%.
- Hoạt động sản xuất, vận tải, cung cấp dịch vụ kèm theo hàng hóa, xây dựng có bao gồm nguyên vật liệu: áp dụng tỷ lệ 3%.
- Đối với dịch vụ hoặc xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: áp dụng tỷ lệ 5%.
- Các loại hình kinh doanh khác: áp dụng tỷ lệ 2%.
Về doanh thu: Đây là tổng số tiền thực tế mà cơ sở kinh doanh thu được từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, được ghi trên hóa đơn, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí bổ sung (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng.
Trên đây là những thông tin cơ bản về đối tượng chịu thuế GTGT mà bạn cần nắm rõ. Hiểu đúng và áp dụng chính xác đối tượng chịu thuế GTGT sẽ giúp doanh nghiệp kê khai thuế đúng quy định, tránh sai sót và rủi ro không đáng có. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn nhanh chóng và tận tâm.
Xem thêm: Phương pháp tính thuế GTGT











