Mẫu số 01 NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất

Mẫu 01/NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2025

Tờ khai thuế nhà thầu là tài liệu quan trọng mà các tổ chức, cá nhân nước ngoài và doanh nghiệp liên quan đến hợp đồng cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam cần lập và nộp. Việc hiểu rõ quy trình, cách điền tờ khai và các thông tin bắt buộc giúp nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng hạn, đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam và tránh các rủi ro phát sinh liên quan đến thuế.

1. Mẫu 01/NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2025

Dưới đây là mẫu 01/NTNN tờ khai thuế mới nhất 2025:

Mẫu 01/NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2025
Mẫu 01/NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2025

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI [1]

(Áp dụng đối với Bên Việt nam khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài)

[01] Kỳ tính thuế[2]: Tháng…..năm……/Lần phát sinh ngày … tháng … năm ….

[02] Lần đầu[3]:                                                              [03] Bổ sung lần thứ[4]:  ……..

[04] Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay[5]:…………………………………………………………………………………………..

[05] Mã số thuế nộp thay của Bên Việt Nam:

[06] Tên đại lý thuế (nếu có)[6]:………………………………………………………………………………………………………………………….

[07] Mã số thuế:

[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số:………………….. Ngày:……………………

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Nội dungMã số thuế của NTNN tại Việt Nam (nếu có)Hợp đồngDoanh thu chưa bao gồm thuế GTGTNgày thanh toánThuế giá trị gia tăng (GTGT)Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)Tổng số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
SốNgày/ tháng/ NămDoanh thu tính thuếTỷ lệ % để tính thuế GTGTThuế giá trị gia tăng phải nộpDoanh thu tính thuếTỷ lệ (%) thuế TNDNSố thuế  được miễn giảm theo Hiệp địnhThuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(1)(2)[7](3)(4)(5)(6)(7)[8](8)[9](9=7×8)[10](10)[11](11)[12](12)[13=(10×11)-(12)][13](14)=(9)+(13)[14]
1. Nhà thầu nước ngoài A[15]
2. Nhà thầu nước ngoài B
3. Nhà thầu  nước ngoài C
……
Tổng cộng:

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:………………

Chứng chỉ hành nghề số:……….

…………., ngày ……tháng …….năm 2025

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

[1] Nhà thầu nước ngoài theo tờ khai này là các tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam nhưng không hoạt động theo Luật Đầu tư 2020 và Luật Doanh nghiệp 2020 (Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

[2] Điền tháng, năm trong trường hợp nhà thầu nước ngoài khai thuế theo tháng, hoặc điền ngày, tháng, năm phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN nếu khai theo từng lần phát sinh.
Cụ thể, kỳ tính thuế của nhà thầu nước ngoài theo mẫu tờ khai này được xác định như sau:

  • Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh: Thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu).
  • Kỳ tính thuế theo tháng: Trường hợp bên Việt Nam thanh toán nhiều lần trong tháng cho nhà thầu nước ngoài, có thể khai theo tháng thay cho khai từng lần phát sinh.

(Căn cứ điểm n và điểm o khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư 103/2014/TT-BTC).

[3] Đánh dấu X vào ô này nếu bên Việt Nam khai thuế TNDN lần đầu thay cho nhà thầu nước ngoài trong kỳ tính thuế (chưa khai bổ sung).

[4] Điền số lần khai bổ sung nếu bên Việt Nam thực hiện khai bổ sung thay cho nhà thầu nước ngoài.

[5] Điền đầy đủ tên bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài.

[6] Nếu khai thuế thông qua đại lý thuế, điền tên, mã số thuế và hợp đồng đại lý thuế của bên Việt Nam.

[7] Điền mã số thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam (nếu có).

[8] Doanh thu dùng để tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu từ cung cấp dịch vụ, dịch vụ kèm hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có) (Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC).

[9] Xem chi tiết tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT theo từng ngành nghề tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

[10] Thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % tính thuế GTGT

[11] Doanh thu dùng để tính thuế TNDN được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

[12] Mức tỷ lệ % trên doanh thu để tính thuế TNDN xem tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

[13] Công thức tính thuế TNDN phải nộp:

Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế TNDN) – Số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định

[14] Tổng số thuế nhà thầu nước ngoài phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (do bên Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thay) là tổng cộng của thuế TNDN và thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài phải chịu.

[15] Nếu trong kỳ tính thuế có nhiều ngành kinh doanh, thông tin cần được ghi chi tiết theo từng ngành.

2. Đối tượng áp dụng tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2025 theo Mẫu 01/NTNN

Tờ kê khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 01/NTNN (được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC) được áp dụng trong trường hợp phía Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thay các loại thuế như thuế GTGT và thuế TNDN cho tổ chức nước ngoài không cư trú.

Đối tượng áp dụng tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2025 theo Mẫu 01/NTNN
Đối tượng áp dụng tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2025 theo Mẫu 01/NTNN

Cụ thể, nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay phát sinh khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ một trong các điều kiện sau:

  • Có cơ sở thường trú hoặc được xem là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
  • Thời hạn hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu/chính phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;
  • Thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, đăng ký thuế và đã được cấp mã số thuế bởi cơ quan thuế.
  • Khi không đủ điều kiện, tổ chức Việt Nam sẽ phải kê khai và nộp thay thuế GTGT và TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (áp dụng tỷ lệ phần trăm doanh thu tính thuế).

(Căn cứ Điều 11 Thông tư 103/2014/TT-BTC)

3. Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài

Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài là những nghĩa vụ thuế quan trọng mà các tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ khi thực hiện hợp đồng kinh doanh tại Việt Nam.

 

Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC, các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài cần thực hiện các nghĩa vụ thuế sau:

  • Nếu là tổ chức kinh doanh, nhà thầu nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Nếu là cá nhân nước ngoài kinh doanh, họ chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
  • Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ theo các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến thuế, phí và lệ phí.

4. Những đối tượng nào áp dụng thuế nhà thầu?

Theo Điều 1 của Thông tư 103/2014/TT-BTC, các trường hợp phải nộp thuế nhà thầu bao gồm những tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam, dù có hay không có cơ sở thường trú tại đây.

Những đối tượng nào áp dụng thuế nhà thầu?
Những đối tượng nào áp dụng thuế nhà thầu?

Cụ thể, thuế nhà thầu áp dụng trong các trường hợp như sau:

  • Tổ chức/cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, bất kể việc có thiết lập cơ sở thường trú hay không.
  • Trường hợp cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất – nhập khẩu tại chỗ, hoặc phân phối hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam thông qua các điều kiện giao hàng quốc tế (Incoterms) và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Có tham gia phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ một phần hay toàn bộ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng nhân danh tổ chức/cá nhân nước ngoài.
  • Thực hiện quyền phân phối, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo các quy định pháp luật về thương mại.

5. Những đối tượng nào không áp dụng thuế nhà thầu?

Không phải tất cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi cung cấp dịch vụ hay hàng hóa tại Việt Nam đều phải chịu thuế nhà thầu. Một số đối tượng được pháp luật miễn áp dụng loại thuế này. Hãy cùng tìm hiểu rõ những trường hợp nào không phải nộp thuế nhà thầu.

Những đối tượng nào không áp dụng Thuế nhà thầu?
Những đối tượng nào không áp dụng Thuế nhà thầu?

Theo Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, một số trường hợp cụ thể sẽ không thuộc diện chịu thuế nhà thầu, bao gồm:

Các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo đúng quy định của Luật Đầu tư năm 2020, Luật Dầu khí 2022 hoặc Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Các trường hợp cung cấp hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào thực hiện tại Việt Nam, cụ thể dưới hai hình thức:

  • Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: Bên bán chịu trách nhiệm và rủi ro cho đến khi giao hàng tại cửa khẩu ở nước ngoài; bên mua đảm nhận toàn bộ phần còn lại từ điểm nhận hàng về Việt Nam.
  • Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: Bên bán chịu toàn bộ chi phí và rủi ro đến khi giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; sau đó, bên mua tiếp nhận và tự lo liệu vận chuyển trong nội địa.
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài có nguồn thu nhập phát sinh từ việc cung cấp các dịch vụ diễn ra và sử dụng hoàn toàn bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Các dịch vụ được nhà thầu nước ngoài cung cấp cho đối tác Việt Nam nhưng quá trình thực hiện diễn ra ở nước ngoài, bao gồm:

  • Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (dù có hoặc không có thay thế phụ tùng)
  • Quảng cáo, tiếp thị (ngoại trừ hoạt động trên nền tảng internet)
  • Xúc tiến thương mại và đầu tư
  • Dịch vụ môi giới hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài
  • Hoạt động đào tạo thực hiện ở nước ngoài (không bao gồm hình thức đào tạo online)
  • Dịch vụ chia cước viễn thông quốc tế, chia cước bưu chính quốc tế (theo Luật Viễn thông 2009 và Luật Bưu chính 2010), áp dụng cho các dịch vụ phát sinh ở ngoài Việt Nam

Dịch vụ thuê đường truyền, thuê băng tần vệ tinh từ các đơn vị cung cấp nước ngoài.

  • Ngoài ra, các nhà thầu nước ngoài sử dụng kho ngoại quan hoặc cảng nội địa (ICD) làm nơi lưu giữ, trung chuyển hàng hóa phục vụ vận tải quốc tế, quá cảnh, hoặc để doanh nghiệp nội địa gia công cũng không bị áp thuế nhà thầu.

6. Khi nào phải nộp thuế nhà thầu?

Việc nộp thuế nhà thầu là nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa tại Việt Nam. Hiểu rõ thời điểm phải nộp thuế nhà thầu giúp nhà thầu nước ngoài tuân thủ đúng pháp luật.

 

Khi nào phải nộp thuế nhà thầu?
Khi nào phải nộp thuế nhà thầu?

Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu được quy định cụ thể như sau:

  • Theo từng lần phát sinh, tờ khai thuế nhà thầu phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Theo tháng, tờ khai cần nộp trước ngày thứ 20 của tháng tiếp theo so với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Thời hạn nộp thuế nhà thầu:

Được quy định là chậm nhất vào ngày kết thúc của thời hạn nộp tờ khai thuế tương ứng.

Trong trường hợp ngày cuối cùng này trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, ngày nộp thuế sẽ được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

Doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ sẽ có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu. Vậy, trong những trường hợp nào phải thực hiện nghĩa vụ này? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây.

Tờ khai thuế nhà thầu là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam đảm bảo nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Kê khai chính xác và đúng hạn không chỉ bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp mà còn giúp tuân thủ quy định pháp luật, tránh rủi ro thuế. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ đến AZTAX qua Hotline: 0932 383 089 để được tư vấn kịp thời và chính xác nhất!

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon