Mẫu số 01 NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất

Mẫu số 01 NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất

Tờ khai thuế nhà thầu là tài liệu quan trọng mà các tổ chức, cá nhân nước ngoài và doanh nghiệp liên quan đến hợp đồng cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam cần lập và nộp. Việc hiểu rõ quy trình, cách điền tờ khai và các thông tin bắt buộc giúp nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng hạn, đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam và tránh các rủi ro phát sinh liên quan đến thuế.

1. Mẫu 01/NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2026

Dưới đây là mẫu 01/NTNN tờ khai thuế mới nhất 2026:

Mẫu số 01 NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất
Mẫu số 01 NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất

Hướng dẫn cách điền mẫu số 01 NTNN

[01] Kỳ tính thuế:
Ghi kỳ kê khai tương ứng với nghĩa vụ thuế phát sinh:

  • Nếu kê khai theo tháng: ghi tháng, năm thực hiện kê khai.
  • Nếu kê khai theo từng lần phát sinh: ghi ngày, tháng, năm phát sinh nghĩa vụ thuế.

[02] Lần đầu:
Đánh dấu ✓ nếu đây là lần đầu doanh nghiệp nộp tờ khai cho kỳ tính thuế tương ứng.

[03] Bổ sung lần thứ:
Nếu khai bổ sung, ghi số lần khai bổ sung tương ứng, chẳng hạn 1, 2, 3…

[04] Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay/Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam…:
Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài hoặc nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú.

[05] Mã số thuế:
Ghi mã số thuế của bên Việt Nam thực hiện khai và nộp thuế thay.

[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):
Chỉ tiêu này được điền khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế. Nếu không sử dụng thì có thể để trống.

[07] Mã số thuế:
Ghi mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế tại chỉ tiêu [06] (nếu có).

[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế:
Ghi số và ngày ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế giữa doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ (nếu có).

Cách điền bảng thông tin nhà thầu nước ngoài

Tại Phần I, doanh nghiệp kê khai thông tin tương ứng với từng nhà thầu nước ngoài:

  • Cột (1) Nội dung: Ghi tên nhà thầu nước ngoài. Nếu trong kỳ có nhiều ngành kinh doanh, thực hiện kê khai chi tiết theo từng ngành.
  • Cột (2) Mã số thuế của NTNN tại Việt Nam: Ghi mã số thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam nếu đã được cấp.
  • Cột (3) và (4) Hợp đồng: Ghi số hợp đồng và ngày/tháng/năm ký hợp đồng.
  • Cột (5) Số tiền thanh toán: Ghi số tiền doanh nghiệp thực tế thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trong kỳ.
  • Cột (6) Ngày thanh toán: Ghi ngày thực hiện khoản thanh toán cho nhà thầu.
  • Cột (7) Doanh thu tính thuế GTGT: Ghi doanh thu làm căn cứ xác định số thuế GTGT phải nộp.
  • Cột (8) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT: Ghi tỷ lệ thuế GTGT tương ứng với ngành nghề, hoạt động kinh doanh của nhà thầu.
  • Cột (9) Thuế GTGT phải nộp: Xác định theo công thức (7) × (8).
  • Cột (10) Doanh thu tính thuế TNDN: Ghi doanh thu làm căn cứ tính thuế TNDN.
  • Cột (11) Tỷ lệ (%) thuế TNDN: Ghi tỷ lệ thuế TNDN tương ứng với hoạt động kinh doanh.
  • Cột (12) Số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định: Ghi số thuế được miễn hoặc giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu nhà thầu đủ điều kiện áp dụng.
  • Cột (13) Thuế TNDN phải nộp: Xác định theo công thức (10) × (11) – (12).
  • Cột (14) Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp, theo công thức (9) + (13).

Phần II: Trường hợp nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú

Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác, thực hiện kê khai tại Phần II.

Cách điền các cột về cơ bản tương tự Phần I. Tuy nhiên, đối với cá nhân không cư trú, khoản thuế thu nhập phát sinh được thể hiện là thuế TNCN thay vì thuế TNDN.

Lưu ý: Khi lập mẫu 01/NTNN,NCCNN, doanh nghiệp cần đối chiếu số tiền thanh toán, hợp đồng, ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ thuế áp dụng để xác định đúng doanh thu và số thuế phải nộp. Đặc biệt, từ 01/07/2026, mẫu tờ khai mới sử dụng chỉ tiêu “Số tiền thanh toán” tại cột (5), thay cho cách thể hiện trước đây.

2. Thuế nhà thầu nước ngoài nộp theo mã chương nào?

Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC, Chương được sử dụng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống tổ chức của cơ quan, tổ chức thuộc từng cấp quản lý. Mã Chương được phân loại theo cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp xã.

Thuế nhà thầu nước ngoài nộp theo mã chương nào? 
Thuế nhà thầu nước ngoài nộp theo mã chương nào?

Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC, mã chương nộp thuế nhà thầu nước ngoài được quy định như sau:

Cấp quản lýNhà thầu chính ngoài nướcNhà thầu phụ ngoài nước
Trung ương161162
Cấp tỉnh561562

Như vậy:

  • Mã chương 161: Nhà thầu chính ngoài nước thuộc chương trung ương.
  • Mã chương 162: Nhà thầu phụ ngoài nước thuộc chương trung ương.
  • Mã chương 561: Nhà thầu chính ngoài nước thuộc chương cấp tỉnh.
  • Mã chương 562: Nhà thầu phụ ngoài nước thuộc chương cấp tỉnh.

Do đó, khi lập giấy nộp tiền thuế nhà thầu, doanh nghiệp cần xác định đúng cấp quản lý và loại nhà thầu để lựa chọn mã chương phù hợp. Đồng thời, cần xác định chính xác mục, tiểu mục và loại thuế phải nộp nhằm hạn chế sai sót khi hạch toán ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Mã chương chỉ là một trong các thông tin trên chứng từ nộp ngân sách. Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào mã chương mà cần đối chiếu đồng thời với loại thuế, mục, tiểu mục và thông tin nghĩa vụ thuế phát sinh.

3.  Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý thuế

Theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2025, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được xác định dựa trên tính chất của hành vi vi phạm.

Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý thuế 
Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý thuế

Cụ thể:

  • Hành vi vi phạm thủ tục thuế: Thẩm quyền xử phạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • Hành vi vi phạm quy định tại Điều 45 và Điều 46 Luật Quản lý thuế 2025: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Như vậy, khi doanh nghiệp có hành vi vi phạm trong quá trình đăng ký, kê khai hoặc nộp thuế nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào tính chất, nội dung hành vi và quy định pháp luật tương ứng để xác định hình thức, mức xử phạt.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn khai và nộp thuế nhà thầu, đồng thời kiểm tra chính xác thông tin trên hồ sơ để hạn chế nguy cơ phát sinh vi phạm và các khoản xử lý liên quan.

4. Hướng dẫn đăng ký thuế nhà thầu chi tiết

Khi phát sinh nghĩa vụ thuế với nhà thầu nước ngoài, người nộp thuế cần thực hiện đăng ký thuế theo đúng đối tượng và phương thức kê khai, nộp thuế. Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu được thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, trong đó quy định riêng hồ sơ đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai và tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu.

Hướng dẫn đăng ký thuế nhà thầu chi tiết
Hướng dẫn đăng ký thuế nhà thầu chi tiết

4.1  Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu

Tùy vào phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế, hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu được chia thành các trường hợp sau:

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế

Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai và nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT;
  • Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT (nếu có);
  • Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

Hồ sơ được nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở theo quy định hiện hành.

Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu

Trường hợp bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT;
  • Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT.

Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức khấu trừ, nộp thay.

Tải bộ mẫu hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu:

  • Mẫu 04-ĐKT;
  • Mẫu BK04-ĐKT;
  • Mẫu 04.1-ĐKT;
  • Mẫu BK04.1-ĐKT.

Các mẫu trên thuộc Phụ lục II Thông tư 90/2026/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/07/2026.

4.2  Đăng ký mã số thuế nhà thầu

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài có thể thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu trực tuyến trên hệ thống Thuế điện tử. Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế điện tử

Truy cập hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế và đăng nhập để bắt đầu thủ tục đăng ký mã số thuế.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp

Tại giao diện đăng nhập, chọn “Doanh nghiệp”, sau đó sử dụng tài khoản thuế điện tử đã đăng ký để đăng nhập.

Bước 3: Chọn chức năng đăng ký thuế

Sau khi đăng nhập thành công, tại giao diện chính, chọn “Đăng ký thuế” để thực hiện thủ tục.

Bước 4: Chọn đăng ký cấp mã số thuế nộp thay

Chọn chức năng “Đăng ký cấp MST nộp thay” để mở tờ khai đăng ký mã số thuế.

Bước 5: Khai thông tin đăng ký

Tích chọn “Nộp thay NTNN”, sau đó điền đầy đủ và chính xác các thông tin được yêu cầu trên tờ khai.

Bước 6: Thêm phụ lục

Chọn “Thêm phụ lục”, tiếp tục chọn “Chọn tất cả” và nhấn “Chấp nhận” để chuyển sang bước kê khai thông tin chi tiết.

Bước 7: Hoàn thành tờ khai

Kiểm tra và bổ sung đầy đủ thông tin tại bảng kê. Sau khi hoàn tất, chọn “Hoàn thành kê khai” để chuyển sang bước nộp hồ sơ.

Bước 8: Ký và nộp hồ sơ

Thực hiện ký điện tử trên hồ sơ, sau đó chọn chức năng nộp hồ sơ để hoàn tất thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu trực tuyến.

Lưu ý: Trước khi gửi hồ sơ, nên kiểm tra lại thông tin của nhà thầu nước ngoài và các nội dung trên tờ khai để hạn chế trường hợp hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh.

5. Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu qua mạng

Từ ngày 01/07/2026, việc khai thuế nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Tùy trường hợp, người nộp thuế có thể thực hiện kê khai trên hệ thống Thuế điện tử, lập tờ khai bằng phần mềm HTKK và gửi hồ sơ điện tử theo quy định. Mẫu 01/NTNN,NCCNN được áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.

Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu qua mạng
Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu qua mạng

5.1 Kê khai thuế nhà thầu trên hệ thống Thuế điện tử

Doanh nghiệp có thể thực hiện kê khai thuế nhà thầu trực tuyến trên hệ thống Thuế điện tử theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Đăng nhập hệ thống

Truy cập hệ thống Thuế điện tử, chọn “Doanh nghiệp” và đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp.

Bước 2: Chọn chức năng kê khai

Tại giao diện chính, chọn “Khai thuế” → “Kê khai trực tuyến”. Sau đó lựa chọn tờ khai thuế nhà thầu phù hợp với trường hợp thực tế.

Đối với trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, từ ngày 01/07/2026 sử dụng mẫu 01/NTNN,NCCNN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Bước 3: Nhập thông tin trên tờ khai

Điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, trong đó có thể bao gồm:

  • Thông tin nhà thầu nước ngoài;
  • Thông tin hợp đồng nhà thầu;
  • Số tiền thanh toán;
  • Doanh thu tính thuế;
  • Thuế suất và số thuế GTGT, TNDN phải nộp theo từng trường hợp.

Sau khi hoàn tất, kiểm tra lại thông tin và chọn “Hoàn thành kê khai”.

Bước 4: Ký số và gửi hồ sơ

Thực hiện ký điện tử trên tờ khai, sau đó gửi hồ sơ đến cơ quan thuế. Người nộp thuế nên kiểm tra thông báo của hệ thống để xác nhận hồ sơ đã được tiếp nhận.

5.2 Kê khai thuế nhà thầu trên phần mềm HTKK

Ngoài kê khai trực tuyến, doanh nghiệp có thể lập hồ sơ trên phần mềm HTKK, sau đó kết xuất tờ khai và gửi qua hệ thống thuế điện tử.

Bước 1: Đăng nhập HTKK

Mở phần mềm HTKK và đăng nhập bằng mã số thuế của doanh nghiệp.

Bước 2: Chọn tờ khai thuế nhà thầu

Tại giao diện chính, tìm nhóm Thuế nhà thầu và lựa chọn tờ khai tương ứng với phương pháp kê khai, kỳ tính thuế và trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế.

Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ khai thuế nhà thầu được thực hiện theo hệ thống mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó có các mẫu 01/NTNN,NCCNN, 02/NTNN, 03/NTNN và 04/NTNN.

Bước 3: Nhập thông tin tờ khai

Điền các thông tin cần thiết trên tờ khai, chẳng hạn:

  • Tên và mã số thuế của nhà thầu;
  • Thông tin hợp đồng;
  • Số tiền thanh toán;
  • Doanh thu tính thuế;
  • Thuế suất;
  • Số thuế GTGT, TNDN phải nộp.

Đối với mẫu 01/NTNN,NCCNN, từ ngày 01/07/2026 chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” tại cột (5) được sửa thành “số tiền thanh toán” theo quy định mới.

Bước 4: Kết xuất và nộp tờ khai

Sau khi hoàn tất, kiểm tra lại dữ liệu, kết xuất tờ khai thành tệp XML và gửi hồ sơ qua hệ thống thuế điện tử theo quy định.

5.3 Kê khai thuế nhà thầu qua Cổng Dịch vụ công

Trong trường hợp thực hiện thủ tục thông qua Cổng Dịch vụ công, người nộp thuế có thể thực hiện theo trình tự cơ bản:

Bước 1: Đăng nhập

Truy cập Cổng Dịch vụ công và đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử của doanh nghiệp.

Bước 2: Tìm thủ tục

Chọn “Thủ tục hành chính”, tìm kiếm thủ tục liên quan đến thuế nhà thầu và lựa chọn thủ tục phù hợp.

Bước 3: Tải tệp và ký hồ sơ

Chọn hình thức nộp hồ sơ điện tử, tải tệp XML tờ khai đã lập lên hệ thống, sau đó thực hiện ký số và nộp hồ sơ.

Bước 4: Kiểm tra tình trạng hồ sơ

Sau khi gửi, vào chức năng tra cứu hồ sơ để kiểm tra trạng thái xử lý và thông báo của cơ quan thuế.

5.4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu

Thời hạn nộp hồ sơ phụ thuộc vào kỳ khai thuế. Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026:

  • Khai theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Do đó, trước khi nộp tờ khai, doanh nghiệp cần xác định đúng phương pháp kê khai và kỳ khai thuế để lựa chọn mẫu hồ sơ và thời hạn nộp phù hợp.

Tờ khai thuế nhà thầu là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam đảm bảo nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Kê khai chính xác và đúng hạn không chỉ bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp mà còn giúp tuân thủ quy định pháp luật, tránh rủi ro thuế. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ đến AZTAX qua Hotline: 0932 383 089 để được tư vấn kịp thời và chính xác nhất!

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1 Khi hợp đồng với nhà thầu nước ngoài kết thúc có phải quyết toán thuế không?

Có. Trường hợp thuộc diện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng, bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài thực hiện tờ khai quyết toán mẫu 02/NTNN, kèm các phụ lục liên quan như 02-1/NTNN và 02-2/NTNN theo quy định hiện hành. Trường hợp áp dụng phương pháp hỗn hợp thì sử dụng mẫu 04/NTNN.

6.2 Nộp tờ khai thuế nhà thầu trễ hạn có bị phạt không?

Có. Việc nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu quá thời hạn quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào thời gian chậm nộp và tính chất của hành vi vi phạm. Ngoài tiền phạt, trường hợp phát sinh số thuế nộp chậm, doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ về tiền chậm nộp theo quy định.

6.3 Nộp thuế nhà thầu sai mã chương phải xử lý thế nào?

Nếu phát hiện thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước bị sai, doanh nghiệp có thể thực hiện tra soát, đề nghị điều chỉnh thông tin nộp ngân sách theo quy định. Doanh nghiệp cần kiểm tra chứng từ đã nộp và thực hiện hồ sơ điều chỉnh theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp sai mã chương làm ảnh hưởng đến việc hạch toán khoản thu, nên thực hiện điều chỉnh sớm để bảo đảm khoản thuế được ghi nhận đúng nghĩa vụ.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon