Nhiều người thắc mắc viên chức có được thành lập doanh nghiệp không khi muốn khởi nghiệp hoặc tham gia hoạt động kinh doanh. Đây là vấn đề pháp lý quan trọng bởi đối tượng viên chức chịu sự điều chỉnh của Luật Viên chức và các quy định liên quan về phòng chống xung đột lợi ích. Vậy công chức có được thành lập công ty không? Trong bài viết này, AZTAX sẽ phân tích cụ thể để giúp bạn hiểu rõ hơn về những quy định kjhi công viên chức tham gia hoạt động kinh doanh.
1. Viên chức là ai?
Viên chức là người công dân Việt Nam được tuyển chọn cho các vị trí công việc tại các cơ quan, tổ chức công lập, thường thông qua việc ký kết hợp đồng lao động và nhận lương từ nguồn quỹ lương của cơ quan, tổ chức công lập theo quy định của pháp luật.

Viên chức được xác định dựa trên những tiêu chí sau:
- Là công dân Việt Nam.
- Được tuyển dụng theo vị trí việc làm và làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc.
- Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nơi làm việc chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?
Nhiều người thắc mắc viên chức có được thành lập doanh nghiệp không khi vừa muốn phát triển sự nghiệp trong cơ quan nhà nước, vừa mong muốn đầu tư kinh doanh. Quy định pháp luật hiện hành đã có những điều khoản cụ thể về quyền và hạn chế của viên chức trong việc tham gia thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp. Hiểu rõ quy định này sẽ giúp viên chức đưa ra quyết định phù hợp, tránh vi phạm pháp luật và đảm bảo quyền lợi chính đáng.

Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh Nghiệp 2020 về quyền thành lập doanh nghiệp như sau:
Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Vậy, cán bộ, công chức và viên chức có được đứng tên kinh doanh không? Theo quy định của pháp luật Việt Nam, họ không được phép thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp. Do đó, việc đứng tên kinh doanh đối với cán bộ, công chức và viên chức là không được phép.
Xem thêm: Đảng viên là công chức thì có được phép thành lập
3. Viên chức có quyền gì trong hoạt động nghề nghiệp của mình?
Theo quy định của pháp luật, viên chức được bảo đảm quyền tự do trong công việc chuyên môn, tham gia đào tạo nâng cao năng lực, đề xuất sáng kiến, góp ý cải thiện hiệu quả công tác, đồng thời tham gia các hoạt động nghề nghiệp ngoài giờ làm việc. Hiểu rõ những quyền này giúp viên chức phát triển sự nghiệp, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo quyền lợi chính đáng trong môi trường công vụ.

Căn cứ Điều 11 Luật Viên chức năm 2010, viên chức được hưởng các quyền liên quan đến hoạt động nghề nghiệp, bao gồm:
- Được pháp luật bảo hộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Có cơ hội tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ.
- Được đảm bảo phương tiện, trang thiết bị cùng các điều kiện cần thiết phục vụ công việc.
- Có quyền tiếp cận các thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
- Được tự quyết trong các vấn đề chuyên môn gắn liền với công việc hoặc nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của mình.
- Có quyền từ chối thực hiện những công việc hay nhiệm vụ trái pháp luật.
- Hưởng các quyền lợi khác về nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Viên chức đăng ký thành lập doanh nghiệp thì có bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Thực tế, theo quy định pháp luật hiện hành, viên chức vẫn được phép tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp, miễn là hoạt động kinh doanh không xung đột với công việc tại cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định về quản lý viên chức. Việc đăng ký doanh nghiệp của viên chức không dẫn đến việc thu hồi giấy chứng nhận, miễn họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý và không vi phạm các điều cấm.

Căn cứ khoản 2, Điều 75 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP có nêu rõ:
Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
…
2. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký có cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp
a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Viên chức nếu đứng tên đăng ký thành lập doanh nghiệp, bất kể loại hình là doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần hay công ty hợp danh, thì đều sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5. Đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp
Không phải ai cũng có quyền thành lập doanh nghiệp. Theo quy định pháp luật Việt Nam, một số đối tượng nhất định bị hạn chế hoặc cấm thực hiện hoạt động này, bao gồm người chưa đủ năng lực hành vi dân sự, người đang trong thời gian chấp hành án phạt tù, hoặc những cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp. Việc nắm rõ những đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp giúp tránh vi phạm pháp luật và đảm bảo quá trình khởi nghiệp hợp pháp, an toàn.

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật quy định rõ những đối tượng không được phép thành lập cũng như tham gia quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm:
-
Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân nếu dùng tài sản công để lập doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị đó;
-
Cán bộ, công chức và viên chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
-
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an trong Công an nhân dân, trừ trường hợp được chỉ định làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
-
Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, ngoại trừ trường hợp được cử làm đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác;
-
Người chưa đủ 18 tuổi; người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; người gặp khó khăn trong việc nhận thức, làm chủ hành vi; cùng với các tổ chức không có tư cách pháp nhân;
-
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, thi hành án phạt tù, chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, hay thực hiện công việc nhất định; ngoài ra còn có các trường hợp bị hạn chế theo quy định của Luật Phá sản và Luật Phòng, chống tham nhũng. Khi cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu, người nộp hồ sơ phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
-
Pháp nhân thương mại bị tòa án cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo Bộ luật Hình sự.
Từ những quy định trên có thể thấy, viên chức không được quyền thành lập hay điều hành doanh nghiệp tại Việt Nam. Họ chỉ được phép góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư nhân, trường học tư thục hay tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Xem thêm: Sĩ quan quân đội có được thành lập doanh nghiệp
6. Xử lý khi viên chức bị phát hiện thành lập doanh nghiệp
Khi viên chức bị phát hiện tự ý thành lập doanh nghiệp, đây là tình huống vi phạm pháp luật và quy định về viên chức. Việc xử lý sẽ được cơ quan quản lý xem xét dựa trên mức độ vi phạm, từ nhắc nhở, cảnh cáo đến các hình thức kỷ luật nghiêm khắc. Nắm rõ quy định này giúp viên chức hiểu rõ quyền hạn, trách nhiệm và tránh rủi ro pháp lý.

Xử lý khi viên chức tham gia thành lập doanh nghiệp
Khi phát hiện viên chức tham gia thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp với cơ quan quản lý viên chức sẽ tiến hành các bước xử lý theo đúng quy định pháp luật.
6.1 Quy trình xử lý viên chức thành lập doanh nghiệp trái quy định
Trình tự xử lý khi phát hiện cán bộ, viên chức vi phạm quy định về thành lập doanh nghiệp thường được tiến hành như sau:
Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành rà soát, xác minh để làm rõ việc viên chức có vi phạm quy định cấm thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp hay không.
Bước 2: Nếu có vi phạm, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo cho cá nhân và doanh nghiệp liên quan. Trong thông báo nêu rõ nội dung vi phạm và yêu cầu thực hiện biện pháp khắc phục.
Bước 3: Yêu cầu viên chức vi phạm cùng doanh nghiệp khắc phục sai phạm. Biện pháp có thể bao gồm việc viên chức phải rút tên khỏi hồ sơ doanh nghiệp, từ bỏ các chức danh quản lý hoặc thoái vốn.
Bước 4: Trường hợp vi phạm rõ ràng, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng hình thức xử phạt hành chính đối với cả viên chức và doanh nghiệp.
Bước 5: Cơ quan quản lý viên chức sẽ tiếp nhận thông báo và triển khai các biện pháp xử lý kỷ luật nội bộ đối với cá nhân vi phạm.
Bước 6: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể áp dụng thêm các biện pháp khác nhằm đảm bảo xử lý triệt để theo đúng quy định pháp luật.
6.2 Chế tài xử phạt đối với viên chức vi phạm
Theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, trường hợp cán bộ, viên chức tham gia thành lập doanh nghiệp trái pháp luật có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu thuộc một trong các hành vi sau:
-
Góp vốn để thành lập doanh nghiệp, đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác nhưng không tuân thủ đúng quy định pháp luật.
-
Thực hiện hành vi góp vốn, mua cổ phần, nắm giữ phần vốn góp trong khi pháp luật không cho phép.
Ngoài mức phạt tiền, viên chức và doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Cụ thể, cơ quan chức năng sẽ buộc điều chỉnh lại cơ cấu thành viên, cổ đông hoặc tỷ lệ vốn góp để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
7. Điều kiện viên chức cần tuân thủ khi mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp
Điều kiện viên chức cần tuân thủ khi mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp là vấn đề quan trọng mà mỗi viên chức cần phải nắm rõ để tránh vi phạm quy định pháp luật. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về các điều kiện cần thiết, giúp viên chức thực hiện các giao dịch cổ phần, góp vốn một cách hợp pháp và đúng quy định.

Như đã đề cập trước đây, viên chức không được phép thành lập doanh nghiệp, nhưng có quyền tham gia góp vốn, mua cổ phần hoặc đầu tư vào công ty cổ phần hoặc TNHH trong các điều kiện sau:
- Không được tham gia vào quản lý hoặc điều hành công ty, theo quy định tại Điều 20, Khoản 2 của Luật phòng chống tham nhũng năm 2020.
- Trường hợp là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước, thì không được phép góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hoặc nghề mà người đó đang trực tiếp thực hiện công việc quản lý nhà nước.
Điều kiện cho viên chức mua cổ phần hoặc góp vốn vào doanh nghiệp phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. Đây là những hạn chế và quy định cụ thể:
- Với công ty cổ phần, viên chức được phép tham gia dưới tư cách cổ đông góp vốn.
- Với công ty hợp danh, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên hợp vốn cá nhân.
- Với công ty trách nhiệm hữu hạn, viên chức không được phép góp vốn vào loại hình này.
Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp
8. Những câu hỏi thường gặp về công viên chức trong kinh doanh
Câu hỏi số 1: Cán bộ, công chức, viên chức có thể góp vốn, mua cổ phần công ty không?
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 14 Luật Viên Chức, viên chức được phép tham gia hoạt động kinh doanh ngoài giờ làm việc. Họ có thể góp vốn vào nhiều loại hình doanh nghiệp như công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, cơ sở y tế tư nhân, trường học tư thục hoặc tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân. Tuy nhiên, viên chức không được giữ vai trò quản lý hay điều hành tại các tổ chức này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham nhũng nêu rõ: người đứng đầu và cấp phó của cơ quan nhà nước bị cấm góp vốn vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mà họ trực tiếp quản lý. Quy định này cũng được mở rộng đối với vợ, chồng, cha mẹ hoặc con của những người giữ chức vụ trên, nhằm ngăn ngừa xung đột lợi ích.
Ví dụ: Nếu ông A đang là Giám đốc Sở Y tế tỉnh A thì ông A không được phép góp vốn vào bệnh viện tư hay công ty dược phẩm thuộc phạm vi ngành y tế mà mình quản lý.
Câu hỏi số 2: khi phát hiện một viên chức tham gia thành lập doanh nghiệp cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ làm gì?
Dựa trên quy định pháp luật hiện hành, viên chức không được quyền thành lập hoặc tham gia quản lý doanh nghiệp. Do đó, nếu phát hiện trường hợp viên chức tham gia thành lập công ty thì sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.
Khoản 2 Điều 75 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định rõ:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ban hành thông báo vi phạm và đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông vi phạm trong vòng 30 ngày. Nếu quá thời hạn mà không thực hiện, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, trong mọi trường hợp, doanh nghiệp có sự tham gia của viên chức đều buộc phải điều chỉnh hoặc sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động.
Câu hỏi số 3: Những điều công chức không được làm là gì?
Theo Điều 18 của Luật Cán bộ công chức năm 2008, cán bộ và công chức không được thực hiện những hành vi liên quan đến đạo đức công vụ như:
- Trốn tránh trách nhiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ đã được giao, gây xung đột hoặc suy yếu đoàn kết, tự ý bỏ công việc hoặc tham gia đình công.
- Sử dụng trái pháp luật tài sản của Nhà nước và nhân dân.
- Lợi dụng hoặc lạm dụng nhiệm vụ và quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công việc để thu lợi cá nhân.
- Tạo ra phân biệt đối xử dựa trên dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, dưới mọi hình thức.
- Nhân viên nhà nước có được mở công ty hay không?
Nhân viên nhà nước không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Họ chỉ được phép góp vốn và không tham gia vào quản lý hoặc điều hành các loại doanh nghiệp, trừ khi có quy định khác theo luật chuyên ngành.
Câu hỏi số 4: Công an có được kinh doanh không?
Công an nhân dân không được phép thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu họ không thuộc đối tượng tại khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020, thì họ được quyền góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh theo quy định.
Câu hỏi số 5: viên chức có được đứng tên công ty không?
Từ những quy định trên có thể thấy, viên chức không được quyền thành lập hay điều hành doanh nghiệp tại Việt Nam. Họ chỉ được phép góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư nhân, trường học tư thục hay tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không? Theo quy định của pháp luật hiện hành, viên chức không được phép thành lập hoặc tham gia quản lý doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính minh bạch, phòng tránh xung đột lợi ích và giữ vững chuẩn mực đạo đức trong hoạt động công vụ. Việc tuân thủ quy định này là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo sự liêm chính trong khu vực công. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về quy định pháp lý liên quan đến viên chức và hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE 0932.383.089.
Xem thêm: Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp




