Quy định về giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là một chủ đề quan trọng và được quan tâm trong lĩnh vực đầu tư và phát triển kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc thiết lập các quy định về giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại mỗi quốc gia là điều không thể tránh khỏi. Vậy, giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu? Cùng AZTAX theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

1. Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là gì?

Theo quy định tại Điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2020, tỷ lệ góp vốn hoặc tỷ lệ sở hữu vốn được xác định là phần trăm giữa vốn góp của một thành viên so với vốn điều lệ của công ty. Trong trường hợp của công ty cổ phần, tỷ lệ sở hữu vốn được hiểu là phần trăm sở hữu cổ phần của một cổ đông tại công ty đó.

Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là gì?
Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là gì?

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, mức độ sở hữu vốn cao hay thấp đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Cụ thể:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn cao đồng nghĩa với việc có cơ hội thu được lợi nhuận lớn hơn khi công ty hoạt động có hiệu quả.
  • Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ tỷ lệ sở hữu vốn cao sẽ có thể tham gia vào quản lý doanh nghiệp, có khả năng ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?

Giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?
Giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?

Theo quy định của Điều 139 trong Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, việc sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty đại chúng được xác định như sau:

  • Trong trường hợp hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà không có quy định cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư này có thể sở hữu vốn với tỷ lệ tối đa là 50%.
  • Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu vốn với tỷ lệ tối đa là 100% nếu không có hạn chế nào được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan hoặc trong các Điều ước quốc tế.
  • Trong trường hợp có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu vốn sẽ được thực hiện theo điều ước đó.
  • Nếu có quy định về sở hữu nước ngoài trong các văn bản pháp luật liên quan, thì tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài sẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật đó.

Đối với từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp sẽ được quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan tới ngành nghề hoặc lĩnh vực đó.

Ví dụ: Trong trường hợp ngành nghề Dịch vụ chiếu phim (CPC: 96121), tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 51%. Đối với những ngành nghề chưa có quy định cụ thể, tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài sẽ là 49%.

3. Người nước ngoài đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức nào?

Người nước ngoài đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức nào?
Người nước ngoài đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức nào?

Dựa trên quy định của Điều 21 Luật Đầu tư 2020, các hình thức đầu tư mà bạn có thể lựa chọn khi là nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Với đa dạng các lựa chọn này, nhà đầu tư nước ngoài có thể tận dụng và chọn lựa phương án đầu tư phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu kinh doanh của mình tại Việt Nam.

4. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam

Điệu kiện để nhà đâu tư nước ngoài góp vốn vào Việt Nam
Điệu kiện để nhà đâu tư nước ngoài góp vốn vào Việt Nam

Dựa theo quy định tại Điều 26 của Luật Đầu tư 2020, các điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam đã được quy định cụ thể như sau:

1. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

5. Cách xác định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Cách xác định tỷ lệ sở hữu vốn
Cách xác định tỷ lệ sở hữu vốn

Việc xác định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện qua ba bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định lĩnh vực đầu tư có thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều ước quốc tế hay không.

Bước 2: Xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài quan tâm tham gia hoạt động đã được pháp luật quy định tỷ lệ sở hữu vốn tối đa, thì nhà đầu tư cần tuân thủ theo quy định đó. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư cần tham khảo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Việt Nam, được cập nhật thường xuyên trên Cổng thông tin quốc gia.

Ví dụ: Nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào ba ngành nghề khác nhau với tỷ lệ sở hữu vốn tối đa lần lượt là 65%, 49%, và 49%, thì tỷ lệ sở hữu vốn tối đa mà nhà đầu tư này có thể có trong doanh nghiệp là 65% (theo ngành nghề có tỷ lệ % cao nhất).

Bước 3: Xác định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài theo điều lệ công ty. Trong trường hợp không thuộc vào các trường hợp pháp luật có quy định cụ thể, cũng như không thuộc vào Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư nước ngoài có thể xác định tỷ lệ sở hữu vốn theo điều lệ của công ty. Trong trường hợp điều lệ công ty không giới hạn, nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty.

Với những thay đổi liên tục trong luật đầu tư, việc cập nhật thông tin về giới hạn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là điều cần thiết. AZTAX với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp các giải pháp tối ưu cho hoạt động đầu tư của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay qua Hotline 0932.383.089.

Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Xem thêm: Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon