Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, gắn liền với quyền lợi lâu dài của người lao động và sự tuân thủ quy định của pháp luật lao động hiện hành. Việc thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ đóng BHXH không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro xử phạt, truy thu mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc ổn định, nâng cao uy tín và giữ chân nhân sự bền vững. Hiểu rõ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp sẽ giúp các đơn vị chủ động trong quản trị nhân sự, chi phí và đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn ra an toàn, hiệu quả.

1. Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025?

Từ ngày 01/07/2025, trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp sẽ áp dụng theo các quy định mới, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.

Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025?
Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025?

Căn cứ Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/07/2025, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Cụ thể, trách nhiệm của doanh nghiệp về bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

[1] Thực hiện đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động theo đúng quy định của Luật BHXH 2024; đồng thời phối hợp với cơ quan BHXH trong việc trả sổ BHXH bản giấy cho người lao động theo lộ trình chuyển đổi.

[2] Lập và hoàn thiện hồ sơ để người lao động được giải quyết, hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

[3] Phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc, bảo đảm không gián đoạn quyền lợi.

[4] Đóng BHXH bắt buộc đúng, đủ và đúng hạn cho người lao động theo quy định tại Điều 34 Luật BHXH 2024; hằng tháng trích phần tiền đóng BHXH bắt buộc từ tiền lương của người lao động theo Điều 33 Luật BHXH 2024 để nộp cùng lúc vào quỹ BHXH.

[5] Xem xét, giới thiệu người lao động thuộc diện quy định tại Điều 65 Luật BHXH 2024 đi khám giám định y khoa tại Hội đồng giám định y khoa nhằm xác định mức suy giảm khả năng lao động theo đúng trình tự.

[6] Phối hợp với cơ quan BHXH trong việc chi trả trợ cấp BHXH cho người lao động đối với các trường hợp thực hiện hình thức chi trả thông qua người sử dụng lao động.

[7] Cung cấp, xuất trình đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc đóng và hưởng BHXH theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[8] Bồi thường thiệt hại cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

[9] Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan BHXH thu hồi các khoản BHXH hưởng sai quy định của người lao động khi có quyết định từ cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, từ 01/07/2025, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và thực hiện đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo Luật BHXH 2024 để tránh rủi ro pháp lý, xử phạt hành chính và bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động.

2. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà doanh nghiệp phải đóng

Khi nhắc đến BHXH bắt buộc, nhiều doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn không biết đối tượng nào phải tham gia và doanh nghiệp có trách nhiệm đóng ra sao. Việc nắm rõ các nhóm đối tượng này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho người lao động. Hãy cùng tìm hiểu những đối tượng bắt buộc mà doanh nghiệp không thể bỏ qua khi tham gia BHXH.

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà doanh nghiệp phải đóng
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà doanh nghiệp phải đóng

Luật BHXH năm 2024 đã quy định cụ thể và mở rộng các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng từ ngày 01/07/2025, nhằm bảo đảm an sinh xã hội và bao phủ đầy đủ lực lượng lao động. Cụ thể:

2.1 Người lao động là công dân Việt Nam

Bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.

Bên cạnh đó, các nhóm đối tượng sau cũng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc:

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
  • Công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; công an nhân dân.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng vũ trang.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.
  • Dân quân thường trực.
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và hưởng chế độ sinh hoạt phí.
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
  • Người lao động làm việc không trọn thời gian, có mức tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
  • Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, tham gia BHXH theo quy định của Chính phủ.

So với quy định hiện hành, Luật BHXH 2024 đã bổ sung thêm một số nhóm đối tượng, mở rộng diện bao phủ BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2025.

2.2 Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp được pháp luật quy định là không thuộc diện tham gia.

2.3 Người sử dụng lao động

Bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; tổ chức cơ yếu và các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Như vậy, kể từ ngày 01/07/2025, toàn bộ các đối tượng nêu trên sẽ bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, góp phần bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động và tăng cường trách nhiệm tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.

3. Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bảng lương không?

Bạn có bao giờ tự hỏi, trong quá trình kiểm tra, cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bảng lương hay không? Việc này không chỉ liên quan đến nghĩa vụ đóng BHXH của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.

Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bảng lương không?
Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bảng lương không?

Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025), quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định rõ nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, giám sát việc thực hiện chính sách BHXH, BHTN và BHYT. Cụ thể:

  1. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan như sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương, cùng các thông tin cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra quá trình đóng và hưởng các chế độ BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
  2. Tiếp nhận và khai thác thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp phép hoạt động, bao gồm dữ liệu hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh… để rà soát việc đăng ký tham gia BHXH bắt buộc đối với các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập.
  3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương làm căn cứ tính thuế của người sử dụng lao động, cùng các dữ liệu liên quan khác nhằm đối chiếu, kiểm soát nghĩa vụ tham gia BHXH theo quy định của pháp luật thuế.
  4. Từ chối giải quyết chi trả các chế độ BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN và BHYT trong trường hợp hồ sơ hoặc yêu cầu không đáp ứng đúng quy định pháp luật; việc từ chối phải được thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  5. Thực hiện kiểm tra và thanh tra chuyên ngành đối với việc chấp hành pháp luật về BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện; việc ký kết, thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh BHYT; cũng như việc đóng và chi trả BHTN, BHYT theo quy định.
  6. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật liên quan đến BHXH, BHTN, BHYT và công tác quản lý các quỹ bảo hiểm nhằm phù hợp với thực tiễn.
  7. Xử lý vi phạm hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN và BHYT theo đúng trình tự pháp luật.

Như vậy, theo quy định mới từ 01/07/2025, cơ quan bảo hiểm xã hội có đầy đủ thẩm quyền yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình thang bảng lương, hồ sơ lao động và các tài liệu liên quan, nhằm bảo đảm việc tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm được thực hiện đúng đối tượng, đúng mức và đúng quy định pháp luật.

4. Mức đóng BHXH bắt buộc hiện hành từ 01/7/2025

Từ 01/7/2025, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ có những điều chỉnh quan trọng mà cả người lao động lẫn doanh nghiệp cần nắm rõ. Việc cập nhật thông tin này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi về lương hưu, chế độ ốm đau, thai sản mà còn tác động đến kế hoạch tài chính cá nhân và chi phí vận hành doanh nghiệp.

Mức đóng BHXH bắt buộc hiện hành từ 01/7/2025
Mức đóng BHXH bắt buộc hiện hành từ 01/7/2025

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng BHXH áp dụng từ ngày 01/07/2025 về cơ bản không có sự điều chỉnh so với các quy định trước đó, tiếp tục duy trì mức đóng nhằm bảo đảm cân đối các quỹ bảo hiểm xã hội. Nội dung cụ thể như sau:

  • Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Người tham gia đóng 22% trên mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH, toàn bộ khoản tiền này được nộp vào quỹ hưu trí và tử tuất, giúp bảo đảm quyền hưởng lương hưu và trợ cấp khi đủ điều kiện.

  • Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Tỷ lệ đóng được phân bổ vào các quỹ thành phần, bao gồm:

  • 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được đóng vào quỹ ốm đau và thai sản
  • 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Ngoài ra, tỷ lệ đóng BHXH từ 01/07/2025 của người lao động và người sử dụng lao động được phân định rõ trách nhiệm và quy định chi tiết tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, làm cơ sở để các bên thực hiện đúng nghĩa vụ, tránh phát sinh rủi ro pháp lý và bảo đảm đầy đủ quyền lợi bảo hiểm cho người lao động.

5. Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động thuộc nhóm áp dụng chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được xác định theo Điểm b Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Theo đó, tiền lương đóng BHXH bao gồm các khoản sau:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh: Là mức lương do người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động, có thể tính theo tháng hoặc theo thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng và ghi rõ trong hợp đồng lao động. Việc xây dựng thang, bảng lương phải tuân thủ Điều 93 Bộ luật Lao động.
  • Phụ cấp lương: Là các khoản phụ cấp bù đắp cho điều kiện lao động, tính chất công việc, mức độ phức tạp hoặc trách nhiệm của vị trí làm việc, được hai bên thỏa thuận và thể hiện trong hợp đồng lao động.
  • Khoản bổ sung khác: Bao gồm các khoản tiền xác định được mức cụ thể, được chi trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương và có nội dung gắn trực tiếp với quá trình làm việc của người lao động, đồng thời được thỏa thuận rõ trong hợp đồng lao động.

Như vậy, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được hình thành từ 03 nhóm thu nhập chính nêu trên. Doanh nghiệp và người lao động cần đặc biệt lưu ý rằng chỉ những khoản thu nhập được ghi nhận trong hợp đồng lao động mới được tính vào tổng tiền lương đóng BHXH, nhằm bảo đảm việc đóng – hưởng BHXH đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro tranh chấp về sau.

6. Từ 1/7/2025, doanh nghiệp trốn đóng BHXH sẽ bị xử lý như nào?

Những doanh nghiệp nào chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ BHXH cho người lao động có thể phải đối mặt với hình thức xử phạt tiền lên tới hàng chục triệu đồng, kèm theo các khoản lãi phát sinh và biện pháp cưỡng chế từ cơ quan chức năng. Cập nhật ngay để tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.

Từ 1/7/2025, doanh nghiệp trốn đóng BHXH sẽ bị xử lý như nào?
Từ 1/7/2025, doanh nghiệp trốn đóng BHXH sẽ bị xử lý như nào?

Bảng tổng hợp mức xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN

Trường hợp vi phạm Hành vi, điều kiện áp dụng Mức xử phạt hình sự
Khung 1 – Có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng gian dối hoặc dùng thủ đoạn để không đóng hoặc đóng không đầy đủ từ 06 tháng trở lên

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm

– Trốn đóng từ 50 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc trốn đóng cho từ 10 đến dưới 50 người lao động

– Phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng

– Hoặc cải tạo không giam giữ đến 01 năm

– Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Khung 2 Thuộc một trong các trường hợp:

– Vi phạm từ 02 lần trở lên

– Trốn đóng từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng

– Trốn đóng cho từ 50 đến dưới 200 người lao động

– Không nộp số tiền BHXH đã thu hoặc đã khấu trừ từ người lao động

– Phạt tiền từ 200 – 500 triệu đồng

– Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Khung 3 Thuộc một trong các trường hợp nghiêm trọng:

– Trốn đóng từ 1 tỷ đồng trở lên

– Trốn đóng cho từ 200 người lao động trở lên

– Không nộp số tiền BHXH đã thu hoặc khấu trừ theo khung 2

– Phạt tiền từ 500 triệu – 1 tỷ đồng

– Hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Hình phạt bổ sung (cá nhân) Áp dụng song song với các khung trên – Phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng

– Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm

Pháp nhân thương mại – Khung 1 Vi phạm tương ứng khung 1 Phạt tiền từ 200 – 500 triệu đồng
Pháp nhân thương mại – Khung 2 Vi phạm tương ứng khung 2 Phạt tiền từ 500 triệu – 1 tỷ đồng
Pháp nhân thương mại – Khung 3 Vi phạm tương ứng khung 3 Phạt tiền từ 1 – 3 tỷ đồng

Sau khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu người sử dụng lao động tiếp tục trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 06 tháng trở lên bằng hành vi gian dối hoặc thủ đoạn khác, thì không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự, với mức phạt rất nghiêm khắc đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại.

Tóm lại, trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp không chỉ là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo quy định của pháp luật mà còn là yếu tố then chốt bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động và sự phát triển bền vững của chính doanh nghiệp. Do đó, nắm vững và tuân thủ nghiêm túc trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp chính là nền tảng quan trọng để xây dựng môi trường làm việc ổn định, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon