Thuế VAT là gì – đây là câu hỏi tưởng chừng đơn giản nhưng lại khiến không ít cá nhân và doanh nghiệp bối rối khi bắt đầu tìm hiểu về các chính sách thuế. Với vai trò là loại thuế gián thu phổ biến, VAT ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Bài viết sau đây, AZTAX sẽ giải thích chi tiết thuế VAT là thuế gì?Tại sao người mua hàng phải chịu thuế VAT. Cùng tìm hiểu nhé!
1. Thuế VAT là gì? Thuế VAT năm 2025 được quy định như thế nào?
1.1 Thuế VAT là gì?
VAT (Value Added Tax) hay thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT) là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông cho đến khi đến tay người tiêu dùng. Thuế này được nộp vào ngân sách Nhà nước dựa trên mức độ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.

Mức thuế VAT được tính dựa trên sự chênh lệch giữa giá bán và giá thành sản xuất (hoặc giá mua vào), phản ánh giá trị gia tăng mà doanh nghiệp tạo ra cho sản phẩm. Mặc dù người tiêu dùng cuối cùng chịu trách nhiệm thanh toán thuế VAT, các doanh nghiệp chỉ đóng vai trò thu và nộp thuế này cho cơ quan thuế.
1.2 Thuế VAT năm 2025 được quy định như thế nào?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2023/NĐ-CP về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15.
Cụ thể, chính sách giảm thuế GTGT trong năm 2025 được quy định như sau:
Quốc hội đã thông qua việc tiếp tục giảm 2% thuế suất GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ hiện đang chịu thuế suất 10%.
Với chính sách thuế GTGT năm 2025, mức thuế suất sẽ được áp dụng theo hai giai đoạn:
- Từ ngày 01/01/2025 đến 30/06/2025: Giảm 2% thuế suất GTGT đối với một số hàng hóa và dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%.
- Từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2025: Áp dụng thuế suất GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, trừ khi có văn bản điều hành tiếp tục giảm thuế.
Do đó, mức thuế suất GTGT năm 2025 sẽ phụ thuộc vào từng giai đoạn giảm thuế.
Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng là gì?
2. Phương pháp khấu trừ thuế VAT năm 2025
Phương pháp khấu trừ thuế VAT năm 2025 không còn là những con số khô khan mà là chìa khóa giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền một cách thông minh. Liệu doanh nghiệp của bạn đã cập nhật đúng cách khấu trừ theo quy định mới nhất?

- Cách tính VAT theo phương pháp khấu trừ:
Công thức tính thuế VAT cần nộp:
Số thuế VAT phải nộp = Số thuế VAT đầu ra – Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế VAT đầu ra là tổng thuế VAT của các sản phẩm/dịch vụ đã bán ra, được ghi trực tiếp trên hóa đơn. Công thức tính:
Thuế VAT trên hóa đơn = Giá trị hàng hóa/dịch vụ bán x Thuế suất VAT áp dụng cho hàng hóa/dịch vụ đó.
- Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ là tổng thuế VAT ghi trên các hóa đơn đầu vào khi doanh nghiệp mua hàng hóa/dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh các sản phẩm/dịch vụ chịu thuế VAT.
- Cách tính VAT theo phương pháp trực tiếp:
Công thức tính thuế VAT phải nộp:
Số thuế VAT cần nộp = Tỷ lệ (%) x Doanh thu
Trong đó:
- Tỷ lệ (%) là phần trăm thuế VAT áp dụng cho từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể.
- Doanh thu để tính thuế VAT là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa/dịch vụ, đã được ghi nhận trực tiếp trên hóa đơn. Doanh thu này bao gồm cả các khoản phụ thu hoặc phí phát sinh mà cơ sở kinh doanh thu được từ khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ chịu thuế VAT.
3. Ai là người phải đóng thuế giá trị gia tăng?

Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008, được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP, người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh và sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, gọi chung là cơ sở kinh doanh. Đồng thời, những tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) cũng thuộc đối tượng nộp thuế này.
- Người mua dịch vụ từ nước ngoài: Nếu tổ chức hoặc cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ kèm theo hàng hóa) từ các tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì người mua dịch vụ này phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT. Trừ khi thuộc các trường hợp miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này. Việc xác định cơ sở thường trú và cá nhân không cư trú căn cứ theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp và luật thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp được miễn kê khai và nộp thuế GTGT
Các tổ chức, cá nhân không phải kê khai hoặc tính nộp thuế GTGT trong những trường hợp sau:
- Nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, chuyển nhượng quyền phát thải hoặc các khoản thu tài chính khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh trong nước mua dịch vụ từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, với các dịch vụ như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài; trong trường hợp các dịch vụ này được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh và không phải là người nộp thuế GTGT khi bán tài sản của mình.
- Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế đơn giản được bán cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT.
Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn chi tiết về các quy định này tại Khoản 2 và 3 của Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng.
4. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế VAT
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế VAT là một chủ đề tưởng chừng đơn giản nhưng lại tiềm ẩn nhiều nhầm lẫn nghiêm trọng trong quá trình kê khai và hạch toán thuế. Bạn có thực sự biết sản phẩm mình đang kinh doanh thuộc diện chịu thuế hay không chịu thuế?

4.1 Đối tượng chịu thuế VAT
Theo Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế VAT bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ hoặc nhập khẩu hàng hóa. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được tiêu thụ trên thị trường, thuế VAT sẽ được tính vào giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Khi người tiêu dùng thanh toán cho người bán, số tiền họ trả sẽ bao gồm thuế VAT. Người bán sau đó sẽ chuyển số thuế thu được này cho cơ quan thuế của Nhà nước.
4.2 Đối tượng không phải chịu thuế VAT
Có nhiều đối tượng không phải chịu thuế VAT, theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, với một số trường hợp phổ biến như:
- Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ trải qua sơ chế đơn giản do cá nhân tự sản xuất và bán ra thị trường.
- Các loại muối tự nhiên như muối từ nước biển, muối mỏ, muối i-ốt, muối tinh,…
- Các giống cây trồng và vật nuôi, bao gồm trứng giống, cây giống, hạt giống, con giống, tinh dịch, phôi giống, v.v.
- Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm thu hoạch, tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh, mương, v.v.
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng và chứng khoán.
- Các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người, bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm cho vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp, tàu thuyền và các dụng cụ phục vụ nghề đánh bắt thủy sản, v.v.
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet theo các chương trình của Chính phủ.
Xem thêm: Ưu nhược điểm của thuế giá trị gia tăng là gì?
5. Mức thuế VAT áp dụng cho từng ngành nghề

5.1 Mức thuế GTGT 0%
Mức thuế GTGT 0% được áp dụng cho các sản phẩm và dịch vụ xuất khẩu, vận chuyển quốc tế, ngoại trừ một số trường hợp hợp sau:
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ quốc tế
- Dịch vụ cấp tín dụng.
- Dịch vụ tái bảo hiểm quốc tế
- Dịch vụ tài chính phái sinh
- Chuyển nhượng vốn
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông
- Tài nguyên, khoáng sản thác thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
5.2 Mức thuế suất GTGT 5%
Thuế VAT 5% áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ sau:
- Nước sạch sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản chưa qua chế biến, trừ các sản phẩm thuộc diện không chịu thuế.
- Quặng dùng để sản xuất phân bón, thuốc phòng sâu bệnh, và các chất kích thích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi.
- Dịch vụ nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăm sóc cây trồng và phòng trừ sâu bệnh.
- Thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến, lâm sản (ngoại trừ gỗ, măng và các sản phẩm không chịu thuế).
- Đường và các sản phẩm phụ của đường.
5.3 Mức thuế suất GTGT 10%
Thuế suất GTGT 10% áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ trong các giai đoạn sản xuất, nhập khẩu, gia công hoặc thương mại.
Đối với phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất để tái chế và sử dụng lại, khi bán ra, mức thuế VAT sẽ được áp dụng theo thuế suất của các mặt hàng phế liệu, phế phẩm đó.
Xem thêm: Luật thuế giá trị gia tăng mới nhất 2025
6. Điều kiện và thời gian để được hoàn thuế VAT

Điều kiện để được hoàn thuế VAT:
- Doanh nghiệp có số thuế VAT âm liên tục trong ít nhất 3 tháng và số thuế được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên (Áp dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa).
- Doanh nghiệp đã thanh toán đầy đủ các hóa đơn có tổng giá trị trên 20 triệu đồng.
- Doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch của các chứng từ kế toán đầu vào.
- Doanh nghiệp đã hoàn tất việc thanh toán cho các đơn hàng xuất – nhập khẩu.
- Doanh nghiệp có thể cung cấp chứng minh hợp lệ về các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, liên kết với từng đơn hàng xuất khẩu và hóa đơn tương ứng.
Thời gian xử lý hoàn thuế VAT:
- Hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Trong vòng 15 ngày kể từ khi cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chế độ này áp dụng cho doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế.
- Kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ khi cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chế độ này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp lần đầu hoặc lần thứ hai xin hoàn thuế, trong đó hồ sơ hoàn thuế lần đầu có nhiều thiếu sót.
7. Thời điểm tính thuế VAT đối với hàng hóa, dịch vụ là khi nào?
Theo Điều 8, Khoản 1 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được nêu rõ như sau:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Từ ngày 1/7/2025, theo quy định, thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ sẽ là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc khi lập hóa đơn, bất kể tiền đã được thanh toán hay chưa.
8. Một số câu hỏi thường gặp về thuế VAT
Câu 1: Người nộp thuế có thể khấu trừ thuế VAT không?
Có, người nộp thuế có thể khấu trừ thuế VAT đầu vào nếu có hóa đơn hợp lệ và đáp ứng điều kiện quy định.
Câu 2: Làm thế nào để kiểm tra tình trạng nộp thuế VAT của doanh nghiệp?
Doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương.
Câu 3: Có cần kê khai thuế VAT hàng tháng không?
Có, doanh nghiệp cần kê khai thuế VAT hàng tháng hoặc quý tùy thuộc vào quy định và doanh thu.
Câu 4: Các sản phẩm nào không phải nộp thuế VAT?
Một số sản phẩm như lương thực thiết yếu, sách giáo khoa có thể không phải nộp thuế VAT.
Thuế VAT là gì? Đây là một loại thuế quan trọng đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ, ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh. Hiểu rõ về thuế VAT giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào khác, xin đừng ngần ngại liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng tiếng anh là gì?
Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng tiếng trung là gì?




