Thuế giá trị gia tăng đối với cây trồng là một nội dung quan trọng mà các hộ nông dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp cần nắm rõ. Tùy vào từng loại sản phẩm và mức độ chế biến, cây trồng có thể thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế với mức thuế suất ưu đãi. Việc hiểu đúng quy định về thuế GTGT không chỉ giúp người sản xuất thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn tránh được các rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh và kê khai thuế.
1. Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 và Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, cũng như khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi các luật về thuế năm 2016, nội dung liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm trồng trọt được quy định như sau:
- Đối tượng chịu thuế GTGT là các loại hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng, kinh doanh hoặc sản xuất trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp không chịu thuế được quy định tại Điều 5.
- Đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: Các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (nuôi trồng hoặc đánh bắt) chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ thực hiện sơ chế thông thường do cá nhân, tổ chức tự sản xuất, đánh bắt và bán ra, kể cả ở khâu nhập khẩu.
Ngoài ra, trong trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mua các sản phẩm này (chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế) và bán lại cho các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác thì không phải kê khai và nộp thuế GTGT, tuy nhiên vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tóm lại, nếu sản phẩm trồng trọt thuộc nhóm nêu tại Điều 5 thì không thuộc diện chịu thuế GTGT. Trong các trường hợp khác, sản phẩm trồng trọt sẽ phải áp dụng thuế GTGT theo quy định chung của pháp luật.
Xem thêm: Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không?
2. Mức thuế suất giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt

Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, cùng với khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014, các sản phẩm trồng trọt nếu không nằm trong nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 thì sẽ áp dụng thuế suất GTGT là 5%.
Cụ thể, thuế suất 5% được áp dụng cho các mặt hàng như:
- Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác, trừ những loại được miễn thuế tại khoản 1 Điều 5.
- Một số dịch vụ phục vụ cho lĩnh vực nông nghiệp như sơ chế, bảo quản nông sản, cũng thuộc đối tượng áp dụng mức thuế 5%.
Tóm lại, trong trường hợp sản phẩm trồng trọt không đủ điều kiện để được miễn thuế GTGT, thì sẽ phải nộp thuế với mức 5% theo quy định của pháp luật hiện hành.
Xem thêm: Đối tượng không chịu thuế GTGT
3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

Theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thời điểm để xác định thuế GTGT đầu ra được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa bán ra: Thời điểm tính thuế là khi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua, bất kể việc thanh toán đã được thực hiện hay chưa.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm xác định thuế là khi hoàn tất dịch vụ hoặc khi lập hóa đơn, tùy thời điểm nào đến trước. Việc người mua đã thanh toán hay chưa không làm thay đổi thời điểm tính thuế.
- Riêng đối với dịch vụ viễn thông, thời điểm tính thuế là khi hoàn thành đối soát cước dịch vụ theo hợp đồng, nhưng không được chậm quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước.
- Đối với các dịch vụ điện, nước sinh hoạt: Thời điểm xác định thuế GTGT là ngày ghi chỉ số tiêu thụ trên đồng hồ, căn cứ để lập hóa đơn thanh toán.
- Với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng, nhà ở để bán hoặc cho thuê: Thời điểm phát sinh thuế là thời điểm thu tiền theo tiến độ hợp đồng hoặc tiến độ dự án. Thuế GTGT được kê khai dựa vào số tiền thực nhận trong kỳ.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, kể cả việc đóng tàu: Thời điểm để xác định thuế là lúc nghiệm thu và bàn giao phần công việc đã hoàn tất, không phụ thuộc vào việc thanh toán.
- Đối với hàng nhập khẩu: Thời điểm tính thuế là lúc doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan.
4. Bảo hộ quyền đối với giống cây trồng như thế nào?

Theo quy định tại Điều 164 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi bởi khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hộ quyền đối với giống cây trồng cần phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực này.
Người đăng ký quyền bảo hộ giống cây trồng có thể là:
- Chính tác giả đã trực tiếp tạo ra hoặc phát hiện và phát triển giống cây bằng chính công sức, chi phí của mình;
- Tổ chức hoặc cá nhân thuê, giao nhiệm vụ cho tác giả thực hiện công việc đó, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 của điều này;
- Những tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng, thừa kế hoặc kế thừa quyền đăng ký.
Trong trường hợp giống cây trồng là kết quả từ nhiệm vụ khoa học – công nghệ do ngân sách nhà nước tài trợ toàn bộ, quyền đăng ký sẽ thuộc về tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ đó một cách mặc nhiên và không được thanh toán.
Nếu giống cây trồng được tạo ra từ các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn (trong đó có phần từ ngân sách nhà nước), quyền đăng ký sẽ được phân chia tương ứng với tỷ lệ vốn nhà nước và giao cho tổ chức chủ trì mà không có yêu cầu hoàn trả.
Tóm lại, để quyền sở hữu giống cây trồng được bảo vệ, tổ chức hoặc cá nhân bắt buộc phải nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ tại cơ quan nhà nước chuyên trách về lĩnh vực giống cây trồng.
Trên đây là những thông tin cơ bản về thuế giá trị gia tăng đối với cây trồng mà chúng tôi đã tổng hợp. Việc hiểu rõ các quy định liên quan sẽ giúp cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và tối ưu nghĩa vụ thuế. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hơn về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với cây trồng, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.
Xem thêm: Lãi cho vay có chịu thuế GTGT không?
Xem thêm: Cước vận chuyển quốc tế có chịu thuế GTGT không?
Xem thêm: Dịch vụ khám chữa bệnh có chịu thuế GTGT không?




