Thuế đất phi nông nghiệp là gì? Cách tính thuế chi tiết năm 2025

thuế đất phi nông nghiệp là gì

Thuế đất phi nông nghiệp là gì và vì sao nó lại đóng vai trò quan trọng đối với người sử dụng đất? Đây là loại thuế áp dụng cho các loại đất không phục vụ sản xuất nông nghiệp, như đất ở, đất xây dựng công trình, hay đất phục vụ hoạt động kinh doanh. Việc hiểu rõ quy định và cách tính thuế không chỉ giúp người dân, doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tránh được các rủi ro phát sinh. Trong bài viết này, AZTAX sẽ đồng hành cùng bạn để giải đáp chi tiết về loại thuế này để tránh những vi phạm về pháp lý không đáng có.

1.  Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Tính đến thời điểm hiện tại, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn chưa có định nghĩa cụ thể và chính thức về loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất không thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Tuy nhiên, có thể hiểu một cách khái quát rằng đây là nghĩa vụ tài chính mà cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình phải thực hiện với Nhà nước khi sử dụng đất thuộc diện chịu thuế. Căn cứ xác định đối tượng phải nộp loại thuế này được quy định trong Luật Đất đai năm 2013.

Thuế đất phi nông nghiệp là gì?
Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Khi sở hữu hoặc sử dụng đất nằm trong nhóm chịu thuế phi nông nghiệp, người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế tại cơ quan thuế có thẩm quyền. Số tiền thuế phải nộp sẽ được tính dựa trên diện tích sử dụng thực tế, kết hợp với giá đất tại khu vực đó và thuế suất tương ứng. Do đặc điểm về vị trí địa lý và giá đất khác nhau giữa các địa phương, nên mức thuế giữa các khu vực cũng không giống nhau.

Khoản thuế này được thu dựa trên yếu tố vị trí địa lý và diện tích đất sử dụng, với mục đích tạo ra sự công bằng và hiệu quả trong quản lý tài nguyên đất đai.

Về mặt ý nghĩa, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không chỉ là một khoản thu cho ngân sách mà còn đóng vai trò như một công cụ quản lý hữu hiệu. Việc áp dụng loại thuế giúp Nhà nước kiểm soát tốt hơn quá trình sử dụng đất, tránh tình trạng lãng phí hoặc đầu cơ tích trữ đất đai. Đồng thời, chính sách này còn khuyến khích việc khai thác và sử dụng đất hợp lý, góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững và minh bạch.

2. Loại đất nào phải khai thuế đất phi nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024?

Loại đất nào phải khai thuế đất phi nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024 là thắc mắc của nhiều cá nhân và tổ chức đang sử dụng đất không phục vụ sản xuất nông nghiệp. Luật Đất đai mới nhất đã có một số điều chỉnh, cập nhật rõ ràng về các loại đất thuộc diện chịu thuế cũng như quy định kê khai tương ứng.

Việc xác định đúng loại đất sẽ giúp người sử dụng đất chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh bị xử phạt do kê khai sai hoặc chậm trễ. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ cùng làm rõ những nhóm đất nào phải khai thuế theo quy định hiện hành.

Loại đất nào phải khai thuế đất phi nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024?
Loại đất nào phải khai thuế đất phi nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024?

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 của Luật Đất đai 2024, các loại đất được coi là đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất ở, bao gồm đất ở nông thôn và đất ở đô thị;
  • Đất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh (được gọi là đất quốc phòng, an ninh);
  • Đất sử dụng cho các công trình sự nghiệp, bao gồm đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác, cũng như đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất cho các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, và đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
  • Đất dùng cho mục đích công cộng, như đất giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, phòng chống thiên tai, di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình xử lý chất thải, công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng, hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, đất chợ dân sinh, chợ đầu mối, khu vui chơi giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
  • Đất dùng cho các hoạt động tôn giáo và tín ngưỡng;
  • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;
  • Đất có mặt nước chuyên dùng;
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác

Cá nhân, hộ gia đình, và tổ chức sử dụng đất thuộc các loại đất nêu trên phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế đất phi nông nghiệp theo quy định pháp luật.

Vì vậy, không phải tất cả các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp trong Khoản 3, Điều 9 của Luật Đất đai 2024 đều phải chịu thuế. Chỉ những đối tượng sử dụng đất được liệt kê trong Điều 2 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 mới có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định.

3. Thời hạn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao lâu?

Theo hướng dẫn tại Tiểu mục 2.4, Mục 2 của Công văn số 7211/CTTPHCM-TTHT ban hành năm 2023, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu được quy định như sau:

Thời hạn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao lâu?
Thời hạn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao lâu?

3.1 Đối với tổ chức:

  • Khi thực hiện kê khai lần đầu, tổ chức phải nộp hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với đất phi nông nghiệp.
  • Trong thời gian ổn định, nếu không có thay đổi liên quan đến người nộp thuế hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, tổ chức không cần thực hiện kê khai lại hằng năm.
  • Trong trường hợp phát sinh thay đổi các yếu tố ảnh hưởng đến căn cứ tính thuế dẫn đến việc thay đổi số thuế phải nộp (tăng hoặc giảm), hoặc khi phát hiện sai sót trong hồ sơ đã nộp, tổ chức phải kê khai bổ sung và gửi hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày có phát sinh sự thay đổi.

3.2 Đối với hộ gia đình và cá nhân:

  • Với lần kê khai đầu tiên, hồ sơ khai thuế phải được nộp trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế liên quan đến đất phi nông nghiệp.
  • Tương tự như đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sẽ không phải kê khai lại hằng năm nếu không có biến động về thông tin người nộp thuế hay các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.

Tóm lại, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu là tối đa 30 ngày tính từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

4. Cách tính thuế sử dụng đất

Dựa theo quy định tại Điều 249 Luật Đất đai năm 2024 (thay thế các Điều 5, 6 và 7 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010) cùng với nội dung tại Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC, số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính toán dựa trên công thức cụ thể như sau:

Cách tính thuế sử dụng đất
Cách tính thuế sử dụng đất

4.1 Trường hợp áp dụng đối với đất ở, đất dùng vào hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh

Thuế phải nộp = Thuế phát sinh – Thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó, phần thuế phát sinh được tính theo công thức:

Thuế phát sinh = Diện tích đất chịu thuế (m²) × Giá mỗi m² đất (VNĐ) × Mức thuế suất (%)

4.2 Trường hợp nhà chung cư, tòa nhà nhiều tầng nhiều hộ sử dụng

Thuế phải nộp = Thuế phát sinh – Miễn, giảm (nếu áp dụng)

Thuế phát sinh xác định theo công thức:

Thuế phát sinh = Diện tích sở hữu của từng cá nhân/tổ chức × Hệ số phân bổ × Giá đất bình quân (VNĐ/m²) × Thuế suất

Với các công trình xây ngầm hoàn toàn dưới mặt đất, công thức sẽ như sau:

Thuế phát sinh = Diện tích sử dụng × Hệ số phân bổ × Giá đất bình quân × Thuế suất

4.3 Trường hợp không xác định được cụ thể phần diện tích dùng để kinh doanh trong khu đất phi nông nghiệp:

Thuế phát sinh = Diện tích đất dùng vào kinh doanh × Giá mỗi m² đất × Thuế suất

Trong đó:

Diện tích đất dùng cho mục đích kinh doanh = Tổng diện tích sử dụng × (Doanh thu kinh doanh / Tổng doanh thu)

4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cách tính thuế bao gồm:

Giá tính thuế:
Giá trị chịu thuế được xác định bằng tổng diện tích đất bị tính thuế nhân với giá 1m² đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

Diện tích đất chịu thuế:

  • Là phần đất thực tế mà cá nhân, hộ gia đình, hoặc tổ chức đang sử dụng.
  • Trong trường hợp sử dụng nhiều mảnh đất, diện tích tính thuế là tổng toàn bộ các thửa.
  • Nếu được giao đất trong khu công nghiệp, phần diện tích xây dựng hạ tầng chung không tính vào diện tích chịu thuế.
  • Với nhà cao tầng hoặc chung cư, diện tích tính thuế được xác định thông qua hệ số phân bổ và diện tích sử dụng thực tế của từng chủ thể.
  • Hệ số phân bổ = (Diện tích đất xây dựng công trình) / (Tổng diện tích sử dụng của toàn bộ các bên).
  • Riêng tầng hầm, chỉ tính 50% diện tích sử dụng vào công thức hệ số phân bổ.

Giá mỗi m² đất:
Được căn cứ vào bảng giá đất do địa phương quy định, ổn định trong chu kỳ 5 năm theo quy định pháp luật.

Thuế suất áp dụng:

  • Đối với đất ở, kể cả khi kết hợp sử dụng để kinh doanh, sẽ áp dụng thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

4.3.2 Lưu ý quan trọng về mức thuế và hạn mức tính thuế đối với đất phi nông nghiệp

Căn cứ để xác định hạn mức đất ở làm cơ sở tính thuế chính là quy định về hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Các loại đất phi nông nghiệp sẽ được áp dụng các mức thuế suất như sau:

  • Đối với căn hộ chung cư, nhà cao tầng có nhiều hộ cùng sinh sống, và các công trình được xây dựng ngầm: Mức thuế suất áp dụng là 0,03%.
  • Trường hợp đất được sử dụng cho mục đích sản xuất hoặc kinh doanh ngoài nông nghiệp: Mức thuế suất được tính là 0,03%.
  • Đất thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, nếu được dùng cho mục đích kinh doanh: Cũng sẽ áp dụng thuế suất 0,03%.
  • Trường hợp đất không được sử dụng đúng theo quy hoạch hoặc chưa được sử dụng đúng quy định của pháp luật: Mức thuế suất sẽ cao hơn, cụ thể là 0,15%.
  • Nếu là đất nằm trong các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có phân kỳ đầu tư rõ ràng theo kế hoạch đăng ký của chủ đầu tư: Sẽ không bị xem là chưa sử dụng và được áp dụng thuế suất thông thường là 0,03%.
  • Đối với diện tích đất bị lấn chiếm trái quy định: Thuế suất áp dụng là 0,2% và không giới hạn bởi bất kỳ hạn mức diện tích nào.

Xem thêm: Cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp 

5. Đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là thắc mắc phổ biến của nhiều cá nhân và tổ chức khi sử dụng đất không phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp.

Loại thuế này không áp dụng cho tất cả mọi trường hợp mà được quy định cụ thể tùy theo quyền sử dụng và mục đích sử dụng đất. Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế giúp người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng luật, tránh bị xử phạt hoặc truy thu.

Đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Người có trách nhiệm nộp thuế là cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng đất, dù đã hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:

  • Người sử dụng đất thực tế sẽ phải nộp thuế khi chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư: Trong trường hợp đất được Nhà nước cho thuê để thực hiện dự án đầu tư, người thuê đất là người nộp thuế.
  • Cho thuê đất qua hợp đồng: Nếu người có quyền sử dụng đất cho người khác thuê, trách nhiệm nộp thuế được xác định theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng, người sở hữu quyền sử dụng đất sẽ là người chịu thuế.
  • Đất đang tranh chấp: Khi đất đã có Giấy chứng nhận nhưng đang xảy ra tranh chấp, người đang quản lý và sử dụng thực tế có trách nhiệm nộp thuế cho đến khi tranh chấp được giải quyết. Việc nộp thuế không ảnh hưởng đến kết quả phân xử quyền sử dụng đất.
  • Đồng sở hữu đất: Khi nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất, người đại diện hợp pháp của nhóm đó sẽ thay mặt nộp thuế.
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Nếu quyền sử dụng đất được dùng để góp vốn thành lập pháp nhân mới, thì pháp nhân đó là chủ thể nộp thuế khi đất thuộc diện chịu thuế.

6. Mức thuế đất phi nông nghiệp đang áp dụng?

Mức thuế đất phi nông nghiệp đang áp dụng hiện nay được quy định cụ thể trong Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và diện tích đất, thuế suất sẽ được áp dụng theo từng mức khác nhau, từ 0,03% đến 0,15%. Nắm rõ biểu thuế giúp người dân, hộ gia đình và tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Mức thuế đất phi nông nghiệp đang áp dụng?
Mức thuế đất phi nông nghiệp đang áp dụng?

Mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 7, Luật năm 2010, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và quy mô diện tích.

Đối với đất ở (bao gồm cả sử dụng để kinh doanh):

Việc tính thuế tuân theo biểu lũy tiến phân bậc, chi tiết như sau:

Bậc thuế Diện tích tính thuế Thuế suất
Bậc 1 Diện tích trong hạn mức 0,03%
Bậc 2 Phần vượt ≤ 3 lần hạn mức 0,07%
Bậc 3 Phần vượt > 3 lần hạn mức 0,15%

Các trường hợp cụ thể khác:

  • Nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ, công trình ngầm: thuế suất 0,03%.
  • Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: thuế suất 0,03%.
  • Đất sử dụng sai mục đích hoặc không đúng quy định: áp dụng mức thuế suất cao hơn là 0,15%.
  • Đất trong dự án đầu tư có phân kỳ đã được phê duyệt: thuế suất 0,03%.
  • Trường hợp đất lấn chiếm: bị áp thuế suất cao nhất là 0,2%.

7. Mẫu tờ khai thuế đất phi nông nghiệp năm 2025

Để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, cá nhân và tổ chức cần lập tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo đúng mẫu quy định.

Mẫu tờ khai này giúp cơ quan thuế xác định căn cứ thu thuế và là thủ tục bắt buộc khi phát sinh quyền sử dụng đất hoặc có thay đổi liên quan đến diện tích, mục đích sử dụng đất.

Mẫu 01 TK-SDDPNN
Mẫu 01 TK-SDDPNN

Tải mẫu tại đây:

Mẫu 02 TK-SDDPNN
Mẫu 02 TK-SDDPNN

Tải mẫu tại đây:

Người nộp thuế cần kê khai trung thực, đầy đủ các thông tin trong tờ khai và nộp đúng thời hạn để tránh phát sinh vi phạm. Trong trường hợp có thắc mắc, nên liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý nơi có đất để được hướng dẫn cụ thể và kịp thời.

Việc hiểu rõ thuế đất phi nông nghiệp là gì sẽ giúp người dân, doanh nghiệp tránh sai sót trong kê khai và nộp thuế. Những thông tin pháp lý tưởng chừng khô khan sẽ trở nên dễ tiếp cận nếu được tiếp cận đúng cách. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết và chính xác nhất!

4.5/5 - (2 bình chọn)
4.5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon