Thuế sử dụng đất nông nghiệp là chính sách tài chính quan trọng nhằm quản lý hiệu quả tài nguyên đất trong sản xuất nông nghiệp. Việc hiểu rõ các quy định liên quan giúp người dân tuân thủ pháp luật và được hưởng đúng quyền lợi. Những ưu đãi như miễn, giảm thuế tạo điều kiện cho phát triển kinh tế nông thôn bền vững. Trong bài viết này, AZTAX sẽ đồng hành cùng bạn trong việc tìm hiểu và thực hiện đúng quy định về thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1. Đất nông nghiệp có đóng thuế không?
Nhiều người thắc mắc đất nông nghiệp có phải đóng thuế không, và theo Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp thì mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp đều có nghĩa vụ nộp thuế.

Cụ thể, người sử dụng đất vào mục đích canh tác nông nghiệp phải chịu thuế, ngay cả khi đất được giao nhưng không được sử dụng cho mục đích sản xuất.
Điều này có nghĩa là, dù đất nông nghiệp có được khai thác hay không, người sở hữu quyền sử dụng đất vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Cơ quan thuế dựa trên quyền sử dụng đất đã được cấp, không phụ thuộc vào việc đất có được sử dụng hay không.
Tóm lại, đất nông nghiệp dùng vào mục đích sản xuất nông nghiệp phải chịu thuế, và việc không sử dụng đất không thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của người sở hữu.
Xem thêm: Thuế đất phi nông nghiệp là gì?
2. Hướng dẫn cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2025
Căn cứ vào Điều 9 của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế phải nộp mỗi năm được xác định dựa trên định suất thuế, tính bằng kilôgam thóc trên mỗi hecta của từng loại đất. Vậy cách tính thuế đất nông nghiệp như thế nào? Cùng xem qua hướng dẫn dưới đây!

Công thức tính thuế như sau:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế (kg thóc/ha) cho từng hạng đất
Trong đó:
- Diện tích đất tính thuế của mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân là diện tích đất thực tế đang sử dụng, thông tin này được ghi trong sổ địa chính của Nhà nước hoặc kết quả đo đạc chính thức.
- Trong trường hợp địa phương chưa có sổ địa chính hoặc số liệu đo đạc chưa đầy đủ, diện tích thuế sẽ được tính dựa trên thông tin ghi trong tờ khai thuế của hộ nộp thuế.
- Đặc biệt, đối với những khu vực chưa hoàn thành việc giao đất theo quy định tại Nghị định 64-CP, diện tích đất thuế sẽ do các hộ gia đình tự kê khai và phải có sự xác nhận của lãnh đạo hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp.
- Định suất thuế được tính bằng lượng thóc (kg) trên một đơn vị diện tích đất, với mức thuế khác nhau tùy theo từng hạng đất. Cụ thể:
Khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, việc nắm rõ mức thuế phải nộp là điều cần thiết để tránh vi phạm quy định và chủ động trong kế hoạch tài chính. Vậy thuế đất nông nghiệp bao nhiêu?
Tùy theo loại đất, loại cây trồng và hạng đất, mức thuế sẽ được quy định khác nhau. Dưới đây là bảng định suất thuế cụ thể cho từng loại đất, bao gồm cả đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản.
Đối với đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:
| Hạng đất | Định suất thuế (kg thóc/ha) |
| 1 | 550 |
| 2 | 460 |
| 3 | 370 |
| 4 | 280 |
| 5 | 180 |
| 6 | 50 |
Đối với đất trồng cây lâu năm:
| Hạng đất | Định suất thuế (kg thóc/ha) |
| 1 | 650 |
| 2 | 550 |
| 3 | 400 |
| 4 | 200 |
| 5 | 80 |
- Đất trồng cây ăn quả lâu năm:
- cách tính thuế đất trồng cây lâu năm trên đất của cây hàng năm, thuế sẽ tính bằng 1,3 lần thuế của đất trồng cây hàng năm đối với các hạng đất từ hạng 1 đến hạng 3.
- Đối với các hạng đất từ hạng 4 đến hạng 6, thuế sẽ tính bằng thuế đất của cây hàng năm.
- Đối với các loại cây lâu năm thu hoạch một lần, mức thuế sẽ là 4% giá trị sản lượng thu hoạch từ các loại cây này.
3. Ai phải đóng thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một phần không thể thiếu trong chính sách quản lý đất đai và nguồn lực quốc gia. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ đối tượng nào bắt buộc phải nộp loại thuế này.

Theo quy định tại Điều 1 của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, các đối tượng có trách nhiệm nộp thuế khi sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp bao gồm:
3.1 Đối tượng phải nộp thuế
- Cá nhân và tổ chức trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm:
- Các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá nhân sử dụng đất để trồng trọt, chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức, cá nhân khai thác quỹ đất công ích của xã để sản xuất nông nghiệp.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp như: nông trường, lâm trường, trại giống, xí nghiệp thủy sản; cùng với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, trồng rừng hoặc nuôi trồng thủy sản.
- Hộ gia đình, cá nhân được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không trực tiếp sử dụng cũng thuộc diện phải nộp thuế.
3.2 Loại đất nào thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Theo Điều 2 của Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 và Điều 2 của Nghị định 74-CP năm 1993, các loại đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng trọt: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và cây cỏ.
- Đất trồng cây hàng năm: Là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng dưới 365 ngày, như lúa, ngô, rau, lạc, hoặc các loại cây trồng có thể thu hoạch sau một vài năm mà không cần qua giai đoạn xây dựng cơ bản, ví dụ như mía, chuối, cói, dứa.
- Đất trồng cây lâu năm: Là đất trồng những cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, cần qua giai đoạn xây dựng cơ bản để có thể thu hoạch, như cây cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa.
- Đất trồng cỏ: Là đất được sử dụng để trồng cỏ phục vụ cho việc chăn nuôi gia súc.
- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là đất được sử dụng chuyên nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp giữa nuôi trồng thủy sản và trồng trọt, không dùng cho mục đích khác.
- Đất trồng rừng: Là đất đã được trồng rừng và giao cho tổ chức, cá nhân để quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.
Trong trường hợp đất không thuộc diện chịu thuế theo các quy định trên, chủ sở hữu đất vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp.
3.3 Các loại đất không thuộc diện chịu thuế nông nghiệp
Một số loại đất tuy có liên quan đến nông thôn nhưng không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp, ví dụ:
- Đất có rừng tự nhiên
- Đồng cỏ tự nhiên phục vụ chăn thả
- Đất ở của người dân
- Đất sử dụng cho mục đích chuyên biệt như xây dựng công trình công cộng, làm đường sá, hoặc phát triển cơ sở hạ tầng…
Xem thêm: Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
4. Miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp khi nào?
Miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp là một chính sách hỗ trợ thiết thực của Nhà nước nhằm khuyến khích sản xuất và bảo đảm an sinh cho người dân.
Tuy nhiên, không phải ai cũng thuộc diện được miễn hoặc giảm, và điều kiện áp dụng cũng rất cụ thể. Việc hiểu rõ khi nào được miễn giảm sẽ giúp người sử dụng đất chủ động thực hiện đúng quyền lợi của mình.

Theo quy định tại Chương 5 của Luật Thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993, các trường hợp sau đây được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp:
a. Hộ dân di cư đến vùng kinh tế mới
- Nếu đất được khai hoang: Hưởng chính sách miễn như đất khai hoang + được miễn thêm 2 năm.
- Tiếp nhận đất đang sử dụng: Được miễn thuế trong 3 năm kể từ ngày giao.
b. Thiệt hại do thiên tai, chiến tranh
Mức miễn, giảm thuế dựa theo tỷ lệ thiệt hại mùa vụ như sau:
- 10% đến dưới 20%: Giảm thuế theo đúng tỷ lệ thiệt hại.
- Từ 20% đến dưới 30%: Giảm 60% thuế.
- Từ 30% đến dưới 40%: Giảm 80% thuế.
- Từ 40% trở lên: Miễn toàn bộ thuế.
c. Hộ gia đình khó khăn
- Hộ ở vùng sâu, vùng cao, biên giới, hải đảo.
- Hộ dân tộc thiểu số gặp khó khăn về sản xuất, đời sống.
- Hộ gia đình có thành viên là người tàn tật, già yếu và không có chỗ dựa
d. Hộ gia đình chính sách
- Miễn thuế: Hộ có thương binh loại 1/4, 2/4; bệnh binh loại 1/3, 2/3.
- Miễn hoặc giảm thuế: Đối với hộ gia đình liệt sĩ.
- Giảm thuế: Trường hợp có thương binh, bệnh binh nhưng không thuộc diện miễn thuế mà đang gặp khó khăn trong đời sống.
5. Quy định về thu và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thu và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là quy trình bắt buộc đối với các hộ, cá nhân, tổ chức đang trực tiếp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Quy định này không chỉ đảm bảo ngân sách nhà nước mà còn góp phần quản lý đất đai hiệu quả.

Công tác thu thuế và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Chương 4 của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 như sau:
- Sổ thuế là cơ sở để thực hiện thu thuế. Thuế sẽ được nộp mỗi năm một hoặc hai lần, tùy theo vụ thu hoạch chính của các loại cây trồng tại từng địa phương. Thời gian cụ thể nộp thuế sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Ít nhất 10 ngày trước ngày nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo rõ ràng về địa điểm, thời gian và số tiền thuế phải nộp cho từng hộ nộp thuế.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính bằng thóc và thu thuế bằng tiền mặt. Mức giá thu thuế bằng thóc sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định, nhưng không được thấp hơn 10% so với giá thóc trên thị trường tại thời điểm thu thuế.
Trong những tình huống đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thể quyết định thu thuế bằng thóc.
- Vào cuối năm thuế, cơ quan thuế cần tiến hành quyết toán thuế cho từng hộ gia đình và gửi báo cáo kết quả dưới dạng văn bản đến cơ quan thuế cấp trên và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Kết quả quyết toán phải được niêm yết công khai để mọi người dân có thể tham khảo.
6. Xử lý đối với các hành vi vi phạm quy định thuế nông nghiệp
Việc tuân thủ quy định về thuế sử dụng đất nông nghiệp không chỉ thể hiện trách nhiệm pháp lý mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi lâu dài của người sử dụng đất.
Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn còn nhiều trường hợp vi phạm như khai gian, trốn thuế hoặc chậm nộp thuế. Nắm rõ các hình thức xử lý đối với những hành vi này là cần thiết để tránh hậu quả pháp lý không mong muốn.

Các trường hợp vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được xử lý như sau:
- Khai gian hoặc trốn thuế: Tổ chức, cá nhân có hành vi khai không đúng, giấu thông tin hoặc cố ý không nộp thuế sẽ bị truy thu đủ số tiền thuế thiếu. Ngoài ra, còn bị phạt tiền từ 20% đến 50% số thuế bị thiếu.
- Không kê khai sử dụng đất: Người sử dụng đất nhưng không thực hiện khai báo theo quy định sẽ bị truy thu thuế và phạt thêm 50% đến 100% số thuế tương ứng chưa khai.
- Chậm nộp thuế hoặc tiền phạt: Trường hợp người nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ đúng hạn sau 30 ngày kể từ thời điểm quy định, và Không có lý do chính đáng, người nộp thuế bị phạt thêm 0,1% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp.
- Trốn thuế với số tiền lớn hoặc vi phạm lặp lại nhiều lần có thể bị xử lý hình sự.
7. Bài tập tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
Việc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là một phần quan trọng trong quá trình quản lý đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Tuy không quá phức tạp, nhưng nếu không nắm rõ công thức và các yếu tố đầu vào, người sử dụng đất dễ gặp nhầm lẫn. Để giúp bạn hiểu rõ hơn, hãy cùng xem qua một ví dụ minh họa đơn giản dưới đây.

Bài toán 1: Tính thuế đất cây lâu năm áp dụng cho đất nông nghiệp hạng 2
Tình huống:
Bà B đang sử dụng 1 hecta đất trồng cây lâu năm tại vùng đồng bằng, hạng đất loại 2.Đất không được miễn giảm, giá tính thuế là 7.000 đồng/kg thóc.
Cách tính:
- Định suất thuế cho đất trồng cây lâu năm hạng 2 là 550 kg thóc/ha/năm.
- Bà B canh tác đúng 1 ha nên số thóc tính thuế là 550 kg.
- Quy đổi ra tiền: 550 kg x 7.000 đồng = 3.850.000 đồng.
Kết luận:
Bà B phải nộp 3.850.000 đồng tiền thuế đất trồng cây lâu năm trong năm.
Bài toán 2: Cách tính thuế cho đất trồng cây ăn quả lâu năm được chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm – thuộc hạng đất loại 3
Tình huống:
Ông C có 2 ha đất hạng 3, chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây ăn quả lâu năm. Theo quy định, nếu trồng cây lâu năm trên đất hàng năm từ hạng 1 đến hạng 3, thuế tính bằng 1,3 lần mức thuế đất trồng cây hàng năm. Giá thóc tính thuế là 7.000 đồng/kg.
Cách tính:
- Định suất thuế cây hàng năm hạng 3 là 370 kg/ha.
- Áp dụng hệ số 1,3 cho cây ăn quả: 370 x 1,3 = 481 kg/ha.
- Tổng lượng thóc: 481 x 2 = 962 kg.
- Quy đổi sang tiền: 962 kg thóc × 7.000 đồng = 6.734.000 đồng.
Kết luận: Ông C cần nộp 6.734.000 đồng thuế đất cho diện tích canh tác năm nay
Việc nắm vững quy định về thuế sử dụng đất nông nghiệp không chỉ giúp người dân thực hiện đúng nghĩa vụ mà còn tận dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi từ Nhà nước. Trong bối cảnh pháp luật liên tục cập nhật, việc chủ động tìm hiểu là vô cùng cần thiết. Đừng để những sai sót nhỏ ảnh hưởng đến quyền lợi lâu dài của bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào như giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.











