Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một trong những nghĩa vụ tài chính liên quan đến quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp sử dụng đất nông nghiệp đều phải nộp thuế. Thuế sử dụng đất nông nghiệp có gì thay đổi? Ai phải nộp, cách tính ra sao và hồ sơ khai thuế gồm những gì? Bài viết dưới đây, AZTAX cập nhật quy định mới nhất năm 2026, giúp hộ gia đình, cá nhân và tổ chức xác định đúng nghĩa vụ, mức thuế và thủ tục cần thực hiện.
1. Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn
Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành được Quốc hội thông qua ngày 10/7/1993, là cơ sở pháp lý quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, kê khai, thu nộp, miễn và giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Đến năm 2026, chưa có luật mới thay thế toàn bộ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993. Do đó, khi tìm hiểu nghĩa vụ thuế hiện nay cần đọc Luật cùng các nghị quyết, nghị định và văn bản hướng dẫn còn áp dụng.
[1] Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993
Luật quy định các nội dung chính gồm:
- Những quy định chung;
- Căn cứ tính thuế và biểu thuế;
- Kê khai, tính thuế và lập sổ thuế;
- Thu thuế và nộp thuế;
- Miễn thuế, giảm thuế;
- Xử lý vi phạm;
- Khiếu nại và thời hiệu;
- Tổ chức thực hiện;
- Điều khoản thi hành.
[2] Các văn bản quan trọng liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026
Một số văn bản cần lưu ý gồm:
- Nghị định 73-CP năm 1993 về phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Nghị định 74-CP năm 1993 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Nghị quyết 216/2025/QH15 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15.
- Các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế, Bộ Tài chính về kê khai, quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế theo từng thời kỳ.
[3] Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026
Theo chính sách hiện hành, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được kéo dài đến hết ngày 31/12/2030.
Vì vậy, khi xác định có phải nộp thuế trong năm 2026 hay không, người sử dụng đất không chỉ căn cứ vào Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993 mà còn phải đối chiếu các quy định miễn thuế đang có hiệu lực.
Xem thêm: Thuế đất phi nông nghiệp là gì?
2. Đối tượng phải nộp thuế đất nông nghiệp?
Theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, đối tượng nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp và một số trường hợp được giao quyền sử dụng đất nhưng không trực tiếp sử dụng.

Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
- Hộ gia đình, hộ tư nhân và cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã.
- Doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, như nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản.
- Hộ gia đình, cá nhân được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không trực tiếp sử dụng đất theo trường hợp pháp luật quy định.
Đất thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:
- Đất trồng trọt;
- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản;
- Đất rừng trồng.
Ngược lại, một số loại đất như đất có rừng tự nhiên, đất đồng cỏ tự nhiên, đất ở và đất chuyên dùng không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Luật.
Lưu ý: Việc thuộc đối tượng nộp thuế không đồng nghĩa với việc chắc chắn phải nộp thuế trong năm 2026, vì còn phải xét các trường hợp được miễn, giảm thuế theo chính sách hiện hành.
3. Hướng dẫn cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026
Căn cứ vào Điều 9 của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế phải nộp mỗi năm được xác định dựa trên định suất thuế, tính bằng kilôgam thóc trên mỗi hecta của từng loại đất. Vậy cách tính thuế đất nông nghiệp như thế nào? Cùng xem qua hướng dẫn dưới đây!

Công thức tính thuế như sau:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế (kg thóc/ha) cho từng hạng đất
Trong đó:
- Diện tích đất tính thuế của mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân là diện tích đất thực tế đang sử dụng, thông tin này được ghi trong sổ địa chính của Nhà nước hoặc kết quả đo đạc chính thức.
- Trong trường hợp địa phương chưa có sổ địa chính hoặc số liệu đo đạc chưa đầy đủ, diện tích thuế sẽ được tính dựa trên thông tin ghi trong tờ khai thuế của hộ nộp thuế.
- Đặc biệt, đối với những khu vực chưa hoàn thành việc giao đất theo quy định tại Nghị định 64-CP, diện tích đất thuế sẽ do các hộ gia đình tự kê khai và phải có sự xác nhận của lãnh đạo hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp.
- Định suất thuế được tính bằng lượng thóc (kg) trên một đơn vị diện tích đất, với mức thuế khác nhau tùy theo từng hạng đất. Cụ thể:
Khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, việc nắm rõ mức thuế phải nộp là điều cần thiết để tránh vi phạm quy định và chủ động trong kế hoạch tài chính. Vậy thuế đất nông nghiệp bao nhiêu?
Tùy theo loại đất, loại cây trồng và hạng đất, mức thuế sẽ được quy định khác nhau. Dưới đây là bảng định suất thuế cụ thể cho từng loại đất, bao gồm cả đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản.
Đối với đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:
| Hạng đất | Định suất thuế (kg thóc/ha) |
| 1 | 550 |
| 2 | 460 |
| 3 | 370 |
| 4 | 280 |
| 5 | 180 |
| 6 | 50 |
Đối với đất trồng cây lâu năm:
| Hạng đất | Định suất thuế (kg thóc/ha) |
| 1 | 650 |
| 2 | 550 |
| 3 | 400 |
| 4 | 200 |
| 5 | 80 |
- Đất trồng cây ăn quả lâu năm:
- cách tính thuế đất trồng cây lâu năm trên đất của cây hàng năm, thuế sẽ tính bằng 1,3 lần thuế của đất trồng cây hàng năm đối với các hạng đất từ hạng 1 đến hạng 3.
- Đối với các hạng đất từ hạng 4 đến hạng 6, thuế sẽ tính bằng thuế đất của cây hàng năm.
- Đối với các loại cây lâu năm thu hoạch một lần, mức thuế sẽ là 4% giá trị sản lượng thu hoạch từ các loại cây này.
Ví dụ cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
Ví dụ: Ông A sử dụng 2 ha đất trồng cây hàng năm, thuộc hạng đất 3.
Theo bảng định suất, đất trồng cây hàng năm hạng 3 có định suất 370 kg thóc/ha/năm.
Số thuế tính theo định suất: 2 ha × 370 kg thóc/ha = 740 kg thóc/năm
Như vậy, định suất thuế đối với 2 ha đất của ông A là 740 kg thóc/năm.
Trường hợp cần xác định số tiền thuế phải nộp, số thuế được quy đổi thành tiền theo giá thóc tính thuế theo quy định.
Lưu ý: Đây là số thuế được xác định theo căn cứ tínhtiền theo giá thóc tính thuế theo quy định.thuế. Khi xác định số tiền thực tế phải nộp trong năm 2026, cần kiểm tra thêm việc diện tích đất của ông A có thuộc trường hợp được miễn hoặc giảm thuế theo chính sách hiện hành hay không.
4. Hồ sơ và thủ tục khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
Theo Mục 16 Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026, thủ tục khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm các nội dung chính sau:

[1] Trình tự thực hiện
Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế và nộp tại cơ quan, địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định hoặc thực hiện trực tuyến.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả nếu có.
Nếu không phát sinh thay đổi về diện tích chịu thuế, người nộp thuế không phải kê khai lại hằng năm theo quy định.
[2] Cách thức nộp hồ sơ
Người nộp thuế có thể thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống điện tử được tích hợp.
[3] Hồ sơ khai thuế
Tùy đối tượng, người nộp thuế sử dụng các mẫu:
- Mẫu 01/SDDNN: Dành cho tổ chức.
- Mẫu 02/SDDNN: Dành cho hộ gia đình, cá nhân.
- Mẫu 03/SDDNN: Dùng khi khai thuế đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.
Trường hợp đề nghị miễn, giảm thuế thì chuẩn bị thêm hồ sơ, tài liệu chứng minh thuộc diện miễn, giảm theo quy định.
Số lượng: 01 bộ hồ sơ.
[4] Thời hạn nộp hồ sơ
- Khi phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế: trong 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi.
- Đối với tổ chức, hồ sơ khai thuế năm: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
- Đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần: chậm nhất 10 ngày kể từ ngày khai thác sản lượng.
Phí, lệ phí: Không có.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1 Thiên tai làm thiệt hại mùa màng từ 20% đến dưới 30% được giảm bao nhiêu thuế?
Được giảm 60% thuế sử dụng đất nông nghiệp. Mức giảm áp dụng khi thiên tai, địch họa làm thiệt hại mùa màng từ 20% đến dưới 30%, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
5.2 Cá nhân được thuê đất nông nghiệp trong thời hạn tối đa bao nhiêu năm?
Cá nhân được thuê đất nông nghiệp với thời hạn tối đa 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì có thể được xem xét gia hạn theo quy định của pháp luật đất đai.
5.3 Người thuê đất nông nghiệp có phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp không?
Có thể phải nộp. Người thuê đất cần xác định mình có thuộc đối tượng nộp thuế và diện tích đất có thuộc trường hợp chịu thuế hay được miễn thuế hay không. Riêng năm 2026, chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được áp dụng đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
5.4 Đất nông nghiệp đứng tên tôi nhưng cho người khác thuê thì ai phải nộp thuế?
Không thể chỉ căn cứ vào người đứng tên trên Giấy chứng nhận để xác định người nộp thuế. Cần căn cứ vào trường hợp sử dụng đất và quy định về đối tượng nộp thuế. Đối với đất cho thuê, cần kiểm tra cụ thể loại đất, chủ thể sử dụng đất và trường hợp miễn thuế áp dụng.
Lưu ý: Thỏa thuận trong hợp đồng thuê đất về việc bên nào chịu khoản thuế không tự thay đổi đối tượng có nghĩa vụ thuế theo pháp luật.
Việc nắm vững quy định về thuế sử dụng đất nông nghiệp không chỉ giúp người dân thực hiện đúng nghĩa vụ mà còn tận dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi từ Nhà nước. Trong bối cảnh pháp luật liên tục cập nhật, việc chủ động tìm hiểu là vô cùng cần thiết. Đừng để những sai sót nhỏ ảnh hưởng đến quyền lợi lâu dài của bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào như giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.











