}

Thủ tục thành lập công ty vận tải nhanh nhất theo quy định

Điều kiện và thủ tục thành lập công ty vận tải nhanh nhất

Hiện nay, với nhu cầu di chuyển và vận chuyển hàng hóa gia tăng, ngành dịch vụ vận tải đang phát triển với tốc độ nhanh chóng. Thủ tục thành lập công ty vận tải cần phải chuẩn bị những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về vấn đề này. Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

1. Công ty vận tải là gì?

Công ty vận tải là gì?
Công ty vận tải là gì?

Công ty vận tải cũng như là các loại hình doanh nghiệp khác như Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, hoặc Công ty Cổ phần, thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực vận tải, bốc xếp, và vận chuyển người hoặc hàng hóa, cũng như cần các nhà đầu tư để ý và quan tâm đến các thủ tục thành lập công ty theo quy định của pháp luật.

Pháp luật hiện hành không cung cấp một định nghĩa cụ thể cho “công ty vận tải”. Thay vào đó chỉ đề cập đến “Đơn vị kinh doanh vận tải,” bao gồm Doanh nghiệp, hợp tác xã, và hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đề cập đến việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải, như điều hành phương tiện trực tiếp, lái xe, hoặc đưa ra quyết định về giá cước vận tải, để vận chuyển hành khách và hàng hóa trên đường bộ với mục tiêu thu lợi nhuận. Pháp luật quy định các điều kiện cụ thể tùy thuộc vào hình thức kinh doanh vận tải cụ thể.

2. Thủ tục thành lập công ty vận tải

Thủ tục thành lập công ty vận tải
Thủ tục thành lập công ty vận tải

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty kinh doanh vận tải.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH) hoặc cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần).
  • Bản sao hợp lệ của các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các tài liệu cá nhân hợp pháp khác của từng thành viên hoặc cổ đông sáng lập.
    • Quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức.
    • Văn bản ủy quyền (nếu có).
    • Thẻ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức.

Lưu ý rằng để đạt được giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, doanh nghiệp cần đăng ký mã ngành “Vận tải hành khách đường bộ khác” – mã ngành 4932 trong danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh trên giấy đăng ký kinh doanh.

Thông tin chi tiết như sau:

  • Kinh doanh vận tải bằng ô tô
    Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
    Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
    Kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch bằng ô tô.
  • Cơ quan giải quyết:  Phòng Đăng Ký Kinh Doanh, thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi mà doanh nghiệp có trụ sở chính.

Nếu chưa đăng ký, việc bổ sung ngành nghề trên giấy phép đăng ký kinh doanh là bước cần thiết mà doanh nghiệp cần phải thực hiện.

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là một ngành, nghề đòi hỏi điều kiện cụ thể. Sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, doanh nghiệp phải đệ trình đề xuất để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô. Chỉ khi Sở Giao thông vận tải tại trụ sở chính của doanh nghiệp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô, doanh nghiệp mới có quyền hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp.

Xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được xem xét và coi là hợp lệ.
  • Bản sao hợp lệ về văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp quản lý vận tải, đảm bảo vị trí như Giám đốc, Phó giám đốc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã, hoặc trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải. Yêu cầu trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hoặc cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành khác, cùng với thời gian làm việc liên tục tại đơn vị vận tải trong khoảng thời gian từ 03 năm trở lên.
  • Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (phụ lục 03 – điều chỉnh theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT).
  • Danh sách xe kèm theo bản sao Giấy đăng ký xe (đính kèm bản sao hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài sản, hoặc hợp đồng dịch vụ đối với xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã), cùng với chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, cần thêm quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý theo dõi điều kiện an toàn giao thông, cùng với Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải.
  • Hồ sơ nghiệm thu về quá trình lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện (trừ xe taxi), tuân theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
  • Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, yêu cầu hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đã đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền.

Nộp tại Sở giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Thời gian xử lý:

  • Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép sẽ thông báo trực tiếp hoặc qua văn bản về những điều cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong vòng 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày nhận hồ sơ.
  • Trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc tính từ ngày đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép sẽ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh.

Bước 2: Nhận Giấy Đăng Ký Kinh Doanh:

Sau 3-5 ngày khi hồ sơ được xem xét và xác nhận hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo cho doanh nghiệp để nhận giấy đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Khắc Dấu Công Ty:

Doanh nghiệp được tự quyết định về loại, số lượng và nội dung của con dấu sử dụng. Khi nhận được thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng Ký Kinh Doanh sẽ cấp giấy biên nhận cho doanh nghiệp. Sau đó, họ sẽ thực hiện việc đăng tải thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cung cấp thông báo về việc công bố thông tin này đến doanh nghiệp.

Bước 4: Công bố thông tin trên cổng Quốc Gia

Sau khi doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, họ phải thực hiện việc công bố thông tin công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo các trình tự và thủ tục quy định. Thời hạn để thực hiện việc công bố này là 30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Xin Giấy Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải

Trường hợp 1: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định bởi Bộ Giao thông vận tải.
  • Bản sao có xác thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu so sánh với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Bản sao có xác thực hoặc bản sao chính để so sánh với văn bằng và chứng chỉ của người trực tiếp quản lý hoạt động vận tải.
  • Các phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải được tuân thủ theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
  • Quyết định về việc thành lập, quy định về nhiệm vụ và chức năng của bộ phận quản lý và giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn giao thông. (Áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, và vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ).
  • Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (chỉ áp dụng cho doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo các tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

Cơ quan giải quyết: Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Thời gian xử lý: 05 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh sẽ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh cùng với việc phê duyệt Phương án kinh doanh đi kèm.

Trường hợp 2: Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm (trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đường sắt)

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm. Giấy chứng nhận này phải thể hiện rõ việc tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp phép hoạt động kinh doanh hoặc vận tải hàng nguy hiểm.
  • Bảng kê danh mục hàng, khối lượng hàng, và tuyến vận tải hàng nguy hiểm (bao gồm ga đi và ga đến); danh sách người áp tải hàng nguy hiểm theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
  • Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp về hợp đồng vận tải hoặc thỏa thuận bằng văn bản liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt giữa người thuê vận tải hàng nguy hiểm và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
  • Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố trong vận tải hàng nguy hiểm, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm.
  • Phương án về quá trình làm sạch phương tiện và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận tải, theo các quy định về bảo vệ môi trường hiện hành, theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.

Cơ quan giải quyết: Phụ thuộc vào loại hàng hóa và thuộc phạm vi quản lý của các Bộ ngành khác nhau:

  • Bộ Công an cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại hàng hóa thuộc loại 1, 2, 3, 4 và 9, và không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
  • Bộ Quốc phòng cấp giấy phép vận tải hoặc mệnh lệnh vận chuyển hàng nguy hiểm cho các loại hàng hóa thuộc loại 1, 2, 3, 4 và 9 trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại hàng hóa thuộc loại 5, 7 và 8.
  • Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn sử dụng trong lĩnh vực gia đình.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại thuốc bảo vệ thực vật.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho loại hàng hóa thuộc loại 6.

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho người đề nghị.

Bước 6: Hoàn tất thủ tục sau khi thành lập công ty vận tải

Sau khi thành lập công ty vận tải, các bước cần thực hiện theo trình tự sau:

  • Treo biển công ty tại địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp để công khai thông tin
  • Thực hiện mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nhà nước.
  • Đăng ký sử dụng chữ ký số điện tử để có thể nộp thuế điện tử thuận tiện hơn.
  • Thông báo về việc áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
  • Tiến hành kê khai và nộp thuế môn bài theo hướng dẫn quy định.
  • Đảm bảo đủ vốn và tuân thủ thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh.
  • Yêu cầu cấp hoặc chuẩn bị chứng chỉ hoạt động nếu cần, trước khi ký hợp đồng và phát hóa đơn, đặc biệt trong trường hợp các ngành yêu cầu điều này.

Xem thêm: Thành lập công ty dịch vụ chuyển phát nhanh

3. Điều kiện thành lập công ty vận tải

Điều kiện thành lập công ty vận tải
Điều kiện thành lập công ty vận tải

Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ Quy định về Kinh doanh và Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:

3.1 Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải tuân thủ hoàn toàn các điều kiện sau đây:

  • Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm về số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh. Phương tiện kinh doanh vận tải phải được trang bị thiết bị giám sát hành trình theo quy định của Chính phủ.
  • Đảm bảo số lượng về người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh và phải có hợp đồng lao động bằng văn bản. Nhân viên phục vụ trên xe phải được đào tạo về nghiệp vụ kinh doanh vận tải và an toàn giao thông. Cấm sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.
  • Người trực tiếp quản lý hoạt động vận tải cho doanh nghiệp và hợp tác xã phải có trình độ chuyên môn về vận tải.
  • Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, đảm bảo yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng cháy nổ và vệ sinh môi trường.
  • Chỉ các doanh nghiệp và hợp tác xã được phép kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt hoặc xe taxi và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
    • Tuân thủ về các điều kiện được quy định cụ thể.
    • Thành lập các bộ phận phòng ban để quản lý các điều kiện về an toàn giao thông.
    • Đăng ký tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với cơ quan có thẩm quyền và công khai niêm yết.
    • Chỉ các doanh nghiệp và hợp tác xã được phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ và phải tuân thủ các điều kiện quy định cụ thể được Chính phủ quy định về việc cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

3.2 Vận tải hành khách bằng xe ô tô

Người vận tải và người lái xe khách phải tuân thủ các quy định sau đây:

  • Đón và trả hành khách đúng địa điểm quy định.
  • Không được phép chở hành khách trên mui xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe.
  • Không được phép vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng hóa có mùi hôi thối hoặc động vật, hoặc hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách.
  • Không được phép chở hành khách, hành lý, hoặc hàng hóa vượt quá trọng lượng tối đa và số lượng người quy định.
  • Không được phép để hàng hóa trong khoang chở hành khách, và phải duy trì vệ sinh xe đúng quy định.

4. Thành lập công ty vận tải cần bao nhiêu tiền?

Quan tâm đặc biệt đến vấn đề vốn là không thể tránh khỏi khi bắt đầu một doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải. Nhưng để xác định số vốn cần thiết cho việc thành lập công ty vận tải, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngành nghề cụ thể. Khác với một số ngành khác, ngành vận tải thường không đặt ra nhiều yêu cầu cao về mức vốn khởi đầu. Do đó, doanh nhân có thể linh hoạt trong việc xác định và chuẩn bị nguồn vốn dựa trên khả năng tài chính của mình.

Vốn tối thiểu khi thành lập công ty vận tải 

Không có doanh nghiệp nào có thể khẳng định mở công ty mà không đặt ra vấn đề về vốn. Mặc dù đã nói rõ rằng mức vốn cần thiết sẽ phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể của cá nhân hoặc tổ chức, nhưng quan trọng nhất là nhận thức về mức vốn tối thiểu. Đối với một công ty mới, ít nhất cũng cần phải có một số vốn khởi đầu ở mức từ vài chục đến vài trăm triệu đồng. Điều này là cần thiết vì quá trình mở công ty đòi hỏi việc khai báo vốn điều lệ và đồng thời phải đối mặt với các chi phí ban đầu như thuê văn phòng, chi trả cho nhân viên, và nhiều chi phí khác.

Vốn điều lệ của công ty

  • Trong trường hợp ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định, doanh nghiệp được tự do kê khai vốn điều lệ theo ý muốn và khả năng tài chính của mình, mà không phải tuân thủ bất kỳ điều kiện nào cụ thể. Tuy nhiên, quan trọng nhất là không nên đăng ký một mức vốn điều lệ quá thấp, vì điều này có thể ảnh hưởng đến uy tín của công ty trong tâm nhìn của khách hàng và đối tác.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành yêu cầu vốn pháp định, việc đăng ký vốn điều lệ phải ít nhất bằng hoặc cao hơn so với mức vốn pháp định.

Tóm lại: Quyết định về số vốn cần thiết để thành lập công ty vận tải hoàn toàn phụ thuộc vào sự lựa chọn của doanh nhân. Với ngành nghề này, không có yêu cầu cụ thể về mức vốn và chỉ cần kê khai vốn điều lệ phù hợp là có thể bắt đầu doanh nghiệp của mình.

5. Dịch vụ thành lập công ty vận tải của ATZAX

Chào mừng quý khách đến với dịch vụ thành lập công ty vận tải của AZTAX – nơi chúng tôi mang đến giải pháp đầy đủ và chuyên sâu để hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải.

Dịch vụ của chúng tôi không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua các thủ tục hành chính liên quan đến thành lập công ty mà còn tập trung vào việc hiểu rõ về đặc điểm và yêu cầu của ngành vận tải. AZTAX cam kết hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nền tảng vững chắc, từ việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp, quản lý thuế, đến các thủ tục pháp lý đặc biệt liên quan đến lĩnh vực vận tải.

Đội ngũ chuyên gia tại AZTAX không chỉ có kiến thức sâu rộng về pháp lý mà còn có sự hiểu biết sâu sắc về ngành công nghiệp vận tải. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng doanh nghiệp, giúp xây dựng chiến lược kinh doanh thông minh và đáp ứng nhanh chóng với những thách thức trong ngành.

Tại AZTAX, chúng tôi tin rằng một hệ thống vận tải hiệu quả là chìa khóa để doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ. Hãy để chúng tôi là đối tác tin cậy của bạn, mang đến không chỉ là dịch vụ chất lượng mà còn là sự hỗ trợ chuyên nghiệp và đồng hành trong hành trình phát triển kinh doanh của bạn trong lĩnh vực vận tải.

6. Những câu hỏi liên quan về thủ tục thành lập công ty vận tải

Kinh doanh công ty vận tải là gì?

Dựa trên Nghị định 86/2014/NĐ-CP, kinh doanh vận tải là việc sử dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa và hành khách trên mọi loại đường, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, với mục tiêu tạo lợi nhuận. Loại hoạt động này có thể bao gồm cả việc thu tiền trực tiếp và không thu tiền trực tiếp.

Thành lập công ty vận tải mất bao nhiêu lâu?

Thành lập một công ty có vốn trong nước thường yêu cầu một quá trình kéo dài từ 3 đến 5 ngày để hoàn tất việc xin giấy phép thành lập công ty và giấy phép đăng ký doanh nghiệp từ Sở Kế Hoạch và Đầu tư. Điều này có nghĩa là quá trình mở công ty có vốn trong nước sẽ mất từ 3 đến 5 ngày.

Trong trường hợp có sự tham gia của yếu tố nước ngoài trong quá trình thành lập công ty, thời gian cần thường tăng lên và mất từ 15 đến 30 ngày để xin giấy phép đăng ký đầu tư và từ 3 đến 5 ngày để xin giấy phép đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian cần thiết để thành lập một công ty có sự tham gia của yếu tố nước ngoài thường là từ 18 đến 30 ngày.

Thủ tục thành lập công ty vận tải là mối quan tâm hàng đầu với các doanh nghiệp có mục tiêu phát triển về ngành vận tải. Lĩnh vực vận tải đang trải qua sự phát triển đáng kể tại Việt Nam, với nhiều công ty mới thành lập đã mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế chỉ sau vài năm hoạt động. Mong rằng bài viết này sẽ cung cấp các thông tin giá trị cho doanh nghiệp về vấn đề đã đề cập. AZTAX tự hào là đối tác cung cấp dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp, cam kết về chi phí hợp lý và thời gian xử lý nhanh chóng nhất.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty logistic

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty xuất nhập khẩu

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)