Thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam [Quy định mới]

Thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam [Quy định mới]

Những nhà đầu tư Hàn Quốc đang coi Việt Nam là địa điểm đầu tư lý tưởng. Trong quá trình đầu tư tại Việt Nam, họ thường ưa chuộng việc thành lập công ty như một lựa chọn đầu tư. Chính vì thế mà vấn đề thủ tục thành lập công ty tại Hàn Quốc tại Việt Nam đang được các nhà đầu tư quan tâm đến. Mời các quý doanh nghiệp theo dõi bài viết dưới đây để có cái nhìn rõ hơn về quy trình này.

1. Nhà đầu tư Hàn Quốc là những ai?

Nhà đầu tư Hàn Quốc là những ai?
Nhà đầu tư Hàn Quốc là những ai?

Theo quy định của Luật đầu tư, định nghĩa về nhà đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài được mô tả như sau:

  • Nhà đầu tư đề cập đến tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, và các tổ chức kinh tế sở hữu vốn đầu tư từ nước ngoài.
  • Nhà đầu tư nước ngoài đề cập đến cá nhân có quốc tịch nước ngoài và các tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trực tiếp tại Việt Nam.
  • Đặc biệt, khi đề cập đến nhà đầu tư Hàn Quốc, ta hiểu rằng đây là những cá nhân có quốc tịch Hàn Quốc hoặc các công ty được thành lập theo quy định của pháp luật Hàn Quốc.

1.1 Tại sao các Nhà đầu tư Hàn Quốc muốn đầu tư vào Việt Nam?

  • Chi phí lao động hợp lý là động lực chủ yếu đằng sau quyết định của các doanh nghiệp Hàn Quốc khi thành lập và tuyển dụng lao động Việt Nam nhằm tận dụng lợi thế chi phí lao động thấp so với ở Hàn Quốc.
  • Mức thuế thấp tại Việt Nam so với nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới tạo ra chênh lệch giá cả, làm cho Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn cho các doanh nghiệp Hàn Quốc.
  • Với vị trí đắc địa và hệ thống vận chuyển đường biển hiệu quả, Hàn Quốc có thể dễ dàng phân phối và tiếp cận thị trường tiềm năng ở Châu Á với các sản phẩm của mình.
  • Tình hình chính trị – xã hội ổn định, không có nguy cơ khủng bố, và sự ổn định trong diễn biến chính trị tại Việt Nam đảm bảo rằng không có ảnh hưởng tiêu cực nào đối với khả năng sản xuất và tài sản của các công ty Hàn Quốc đầu tư vào đây. Vì thế mà quy trình, thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam đang dần được mọi người nước ngoài đặc biệt là các nhà đầu tư Hàn Quốc quan tâm nhiều hơn.

1.2 Nhà đầu tư Hàn Quốc được đầu tư dưới những hình thức nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành tại Việt Nam, quá trình thành lập công ty Hàn Quốc tại đây được phân chia thành hai hình thức cụ thể:

Đầu tư thành lập công ty do 1 chủ sở hữu:

  • Hình thức này liên quan đến việc một cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân đầu tư vốn để thành lập công ty.
  • Có thể chọn giữa hai loại hình công ty là doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Ưu điểm của hình thức này là nhà đầu tư có quyền quyết định cách thức đầu tư và hưởng toàn bộ lợi nhuận sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Nhược điểm là nhà đầu tư phải tự chịu mọi rủi ro và không thể huy động vốn từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

Đầu tư thành lập công ty do nhiều chủ sở hữu:

  • Hình thức này liên quan đến việc các nhà đầu tư thống nhất góp vốn và hợp tác quản lý để thành lập công ty.
  • Công ty có thể thuộc sở hữu 100% vốn điều lệ của nhà đầu tư Hàn Quốc hoặc là sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư Hàn Quốc.
  • Các loại hình công ty có thể được chọn trong hình thức này bao gồm Công ty hợp danh, Công ty cổ phần, và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

1.3 Quy định về đối xử quốc gia về đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Quy định về đối xử quốc gia đối với đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc được đặc tả trong Chương 9 Điều 9.3 của Hiệp định Thương mại tự do giữa hai quốc gia.

Theo đó, mỗi bên tham gia ký kết cam kết cung cấp sự đối xử không kém thuận lợi hơn đối với nhà đầu tư và khoản đầu tư được bảo hộ của bên kia, trong các điều kiện tương tự. Điều này bao gồm các quyền và lợi ích liên quan đến việc thành lập, mua lại, mở rộng, quản lý, thực hiện, vận hành, bán hoặc định đoạt theo các phương thức khác nhau về đầu tư trên lãnh thổ của bên ký kết. Điều này đồng nghĩa với việc đảm bảo nhà đầu tư và khoản đầu tư của mỗi bên nhận được sự đối xử bình đẳng như những đối tác nội địa, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đầu tư và quản lý kinh doanh giữa hai quốc gia.

1.4 Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam được ưu đãi gì ?

Ưu đãi đầu tư là những đặc quyền mà Nhà nước tặng cho nhà đầu tư nước ngoài khi họ quyết định đầu tư vào các lĩnh vực hoặc địa bàn được khuyến khích, nhằm thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia.

Các hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn so với mức thuế thông thường, có thể được áp dụng trong một khoảng thời gian cụ thể hoặc suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư; cũng có thể bao gồm miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa được nhập khẩu để tạo tài sản cố định, cũng như miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện sử dụng cho việc thực hiện dự án đầu tư.
  • Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, và thuế sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc sử dụng và quản lý đất đai.

2. Điều kiện để thực hiện thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam

Điều kiện để thực hiện thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam
Điều kiện để thực hiện thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam

Theo quy định tại Luật Đầu tư, các điều kiện liên quan đến việc thành lập Công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam được chi tiết như sau:

Nhà đầu tư trong nước, khi thành lập tổ chức kinh tế, phải tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Nhà đầu tư nước ngoài, khi thành lập tổ chức kinh tế, phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường quy định bởi các văn bản pháp luật như Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và các hiệp ước quốc tế mà trong đó Việt Nam là thành viên.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được đặc tả trong Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường, bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư quốc tế trong cơ cấu tổ chức kinh tế.
  • Hình thức đầu tư.
  • Phạm vi hoạt động đầu tư.
  • Năng lực của các nhà đầu tư và những đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư.
  • Các điều kiện khác quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và các hiệp ước quốc tế mà trong đó Việt Nam là thành viên.
  • Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư quốc tế phải có sẵn các dự án đầu tư và tuân thủ thực hiện các thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trừ những trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Lưu ý: Tính từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư quốc tế thành lập sẽ được xem xét là nhà đầu tư và tiếp theo đó sẽ thực hiện dự án đầu tư theo các quy định được chỉ định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn trong công ty theo các quy định pháp luật.

Các điều kiện liên quan đến phạm vi hoạt động và các điều kiện khác được quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Tài liệu nhà đầu tư Hàn Quốc cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đầu tư

Tài liệu nhà đầu tư Hàn Quốc cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đầu tư
Tài liệu nhà đầu tư Hàn Quốc cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đầu tư

Trường hợp nhà đầu tư Hàn Quốc là cá nhân:

Bản sao hợp lệ của hộ chiếu cá nhân và giấy xác nhận về khả năng tài chính của nhà đầu tư cá nhân là những văn bản quan trọng và được yêu cầu để xác minh danh tính và khả năng tài chính trong quá trình đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư Hàn Quốc là công ty:

  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thành lập của nhà đầu tư.
  • Bản sao hợp lệ Hộ chiếu của người đại diện theo quy định của pháp luật của nhà đầu tư.
  • Bản sao hợp lệ Báo cáo tài chính của hai năm gần đây của nhà đầu tư.
  • Bản sao hợp lệ Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân của cá nhân được bổ nhiệm làm đại diện quản lý vốn góp tại Việt Nam.

Ngoài ra, nhà đầu tư Hàn Quốc sẽ thực hiện việc lập và ký hồ sơ theo các biểu mẫu được quy định bởi pháp luật Việt Nam. Luật sư sẽ đảm nhận vai trò tư vấn và soạn thảo các hồ sơ này theo quy định để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định và yêu cầu của pháp luật Việt Nam.

4. Thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam

Thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam
Thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam

Bước I: Xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư Hàn Quốc

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cho nhà đầu tư Hàn Quốc

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  • Giấy tờ tùy thân của nhà đầu tư cá nhân: Bao gồm Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân; và Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu xác nhận tư cách pháp lý đối với tổ chức.
  • Nội dung đề xuất dự án đầu tư bao gồm: Thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu về lao động, ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Bao gồm Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, Cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính, Bảo lãnh về năng lực tài chính, và Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Hợp đồng thuê trụ sở và Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê: Bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương.
  • Nhu cầu sử dụng đất: Đề xuất nhu cầu sử dụng đất và trong trường hợp không yêu cầu giao đất từ Nhà nước, nộp thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận quyền sử dụng địa điểm.
  • Giải trình về sử dụng công nghệ: Bao gồm tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có).
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ, kèm theo giấy tờ tùy thân: Bao gồm CMND, Căn cước công dân, hoặc Hộ chiếu.

2. Thẩm quyền và thời gian xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Hàn Quốc

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ khi dự án thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan khác.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương mà nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành sẽ tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc dự án đầu tư trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
  • Thời gian nhận kết quả là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Cách thức thực hiện có thể chọn một trong hai phương thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện.

Bước II: Thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

1. Hồ sơ thực hiện Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ doanh nghiệp
  • Danh sách thành viên công ty, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp là trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp danh
  • Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của từng thành viên cá nhân
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên tổ chức
  • Bản sao công chứng của CMND hoặc hộ chiếu đang có hiệu lực của người đại diện pháp luật của tổ chức.
  • Giấy ủy quyền, nếu cần
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là người nước ngoài.
  • Tất cả các tài liệu này cần được chuẩn bị một cách đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý để đảm bảo quá trình đăng ký doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ.

Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa phương mà doanh nghiệp có trụ sở chính.

Thời hạn: 03 – 06 ngày làm việc.

2. Công bố thông tin về các nội dung để đăng ký thành lập công ty:

  • Thông tin liên quan đến đăng ký doanh nghiệp cần được công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong khoảng 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các thông tin quan trọng đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Cần lưu ý rằng việc không công bố hoặc công bố không đúng theo thời hạn và nội dung quy định trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có thể bị xử phạt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định 50/2016/NĐ-CP, những hành động này có thể bị áp đặt mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn trong quá trình đăng ký kinh doanh, cũng như tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng và cơ quan quản lý.

3. Khắc dấu và công bố mẫu dấu:

  • Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho Công ty AZTAX hoặc tự mình thực hiện quy trình khắc dấu và thông báo về việc sử dụng mẫu dấu tới Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc quyết định hình thức, số lượng, và nội dung của con dấu là quyền của doanh nghiệp, nhưng cần phải thể hiện rõ tên và mã số doanh nghiệp.
  • Ngay sau khi nhận được thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cung cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp. Đồng thời, họ sẽ tiến hành đăng tải thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu cũng sẽ được cấp cho doanh nghiệp để đảm bảo quá trình này được thực hiện một cách minh bạch và đúng đắn.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty tại Nhật Bản

5. Những ngành nghề bị cấm kinh doanh cho người Hàn Quốc

Khi nhà đầu tư Hàn Quốc có kế hoạch đầu tư và kinh doanh thông qua việc thành lập công ty tại Việt Nam, quan trọng nhất là nhận thức về Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Đầu tư năm 2014. Điều này giúp nhà đầu tư Hàn Quốc tránh rủi ro đầu tư vào các lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam nghiêm cấm. Cụ thể, các ngành nghề bao gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy, theo quy định chi tiết tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư năm 2014.
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật, được quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư 2014.
  • Kinh doanh mẫu vật của thực vật và động vật hoang dã, theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I, theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư 2014.
  • Kinh doanh mại dâm.
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

Lưu ý rằng việc chú ý và tuân thủ những quy định này sẽ giúp nhà đầu tư Hàn Quốc tránh những vấn đề pháp lý và đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh của họ hoàn toàn tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

6. Dự án đầu tư của nhà đầu tư Hàn Quốc có thời hạn hoạt động bao lâu?

Thời hạn hoạt động tối đa của một dự án đầu tư được chi tiết tại Điều 43 của Luật Đầu tư 2014, với các quy định cụ thể như sau:

  • Đối với dự án đầu tư trong khu kinh tế, thời hạn hoạt động không vượt quá 70 năm.
  • Đối với dự án đầu tư ngoại khu kinh tế, thời hạn hoạt động không vượt quá 50 năm. Tuy nhiên, nếu dự án đầu tư thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc là dự án có vốn đầu tư lớn nhưng việc thu hồi vốn diễn ra chậm, thì thời hạn hoạt động có thể được kéo dài nhưng không quá 70 năm.
  • Đối với dự án đầu tư mà Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, nếu nhà đầu tư gặp trục trặc trong việc bàn giao đất, thời gian chậm bàn giao từ phía Nhà nước sẽ không được tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Điều này nhằm đảm bảo rằng các yếu tố bên ngoài tác động không làm ảnh hưởng đến thời gian kinh doanh của dự án.

7. Một số vấn đề lưu ý khi thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam

Một số vấn đề lưu ý khi thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam
Một số vấn đề lưu ý khi thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam

7.1 Lưu ý về vốn đầu tư

Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh cụ thể, những nhà đầu tư Hàn Quốc muốn tham gia ở Việt Nam có thể lựa chọn các hình thức đầu tư vốn như sau:

  • Thành lập công ty với 100% vốn từ Hàn Quốc: Nhà đầu tư có thể quyết định thành lập một công ty mới tại Việt Nam với toàn bộ vốn đầu tư đến từ Hàn Quốc.
  • Mua cổ phần, phần góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam: Nhà đầu tư có thể mua cổ phần hoặc góp vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, nhằm tận dụng cơ sở hạ tầng và quy trình kinh doanh đã tồn tại.
  • Liên doanh với đối tác tại Việt Nam theo hợp đồng liên doanh: Hình thức liên doanh có thể được lựa chọn để nhà đầu tư hợp tác chặt chẽ với đối tác Việt Nam thông qua việc ký kết hợp đồng liên doanh.
  • Hợp tác kinh doanh thông qua việc ký kết hợp đồng với đối tác tại Việt Nam: Nhà đầu tư Hàn Quốc có thể hợp tác với đối tác tại Việt Nam thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh doanh, tận dụng sự linh hoạt trong quản lý và chia sẻ rủi ro kinh doanh.

7.2 Một số lưu ý khi thành lập công ty tại Việt Nam:

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Nhà đầu tư Hàn Quốc khi thành lập công ty tại Việt Nam có sự linh hoạt trong việc chọn loại hình doanh nghiệp, bao gồm:

  • Công ty TNHH 1 thành viên
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh
  • Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là quan trọng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của từng chủ thể.

Đặt tên công ty

Quy trình đặt tên công ty cần tuân theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp hình thành từ hai yếu tố chính: Loại hình kinh doanh và Tên riêng của tổ chức.
  • Tránh trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác đã đăng ký
  • Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

Ngành nghề đầu tư kinh doanh

Nhà đầu tư Hàn Quốc cần xem xét và tuân theo các quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh, bao gồm:

  • Chú ý đến các ngành nghề kinh doanh bị cấm đầu tư Kiểm tra và đáp ứng điều kiện đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  • Tận dụng các ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật đầu tư 2014

Địa điểm đặt trụ sở chính

Việc chọn địa chỉ trụ sở chính cần tuân thủ các quy định:

  • Đảm bảo rõ ràng, chính xác với số nhà, hẻm, quận, huyện, thành phố
  • Tránh đặt địa chỉ ở khu vực cấm hoặc nhà chung cư, tập thể
  • Nhà đầu tư quốc tế còn được khuyến khích ưu tiên đầu tư vào các khu vực đặc biệt như khu công nghiệp, chế xuất, công nghệ cao và các khu vực kinh tế đặc biệt.

8. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp AZTAX

Chúng tôi tự hào là đối tác tin cậy trong việc cung cấp dịch vụ thành lập công ty, giúp doanh nghiệp khởi đầu một cách thuận lợi và hiệu quả. Với đội ngũ chuyên gia pháp lý và tư vấn kinh doanh giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những giải pháp toàn diện và chất lượng cao.

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm mọi khía cạnh của quá trình thành lập công ty, từ việc tư vấn về hình thức doanh nghiệp phù hợp nhất, lựa chọn tên thương hiệu, đến việc hoàn thiện và nộp các tài liệu pháp lý liên quan. Chúng tôi hiểu rằng mỗi doanh nghiệp đều đặt ra những yêu cầu và mong muốn riêng, vì vậy chúng tôi linh hoạt trong việc đáp ứng và tư vấn theo nhu cầu cụ thể của từng khách hàng.

Quá trình làm việc của chúng tôi không chỉ tập trung vào việc hoàn thành các thủ tục hành chính mà còn chú trọng đến sự hiểu rõ về mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng tôi mong muốn giúp doanh nghiệp khởi đầu với một nền tảng vững chắc, chuẩn bị cho những thách thức và cơ hội trong thị trường ngày càng cạnh tranh.

Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trên hành trình khởi nghiệp, mang đến sự chuyên nghiệp và tận tâm để giúp doanh nghiệp của bạn phát triển và thành công.

9. Câu hỏi khách hàng thường gặp phải khi thực hiện thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc

Cần bao nhiêu vốn để có thể thực hiện thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam?

Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hiện nay không quy định mức vốn tối đa hay tối thiểu khi thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam. Quyết định về mức vốn sẽ phụ thuộc vào quy mô cụ thể của dự án, để nhà đầu tư linh hoạt quyết định theo yêu cầu và nhu cầu của dự án. Điều này thể hiện sự linh hoạt và thuận lợi trong quá trình đầu tư và phát triển kinh doanh.

Trong quá trình làm thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư từ Hàn Quốc tại Việt Nam có yêu cầu cung cấp chứng minh về địa điểm thực hiện dự án đầu tư không?

Khi tiến hành thủ tục thành lập công ty với vốn Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc công ty với vốn đầu tư từ các nhà đầu tư khác, quy trình đều yêu cầu xác minh quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm thực hiện dự án đầu tư, nơi mà doanh nghiệp này dự định kinh doanh và sản xuất.

Trong quá trình thành lập công ty có vốn đầu tư từ Hàn Quốc tại Việt Nam có khả năng góp chung vốn với các đối tác Việt Nam hay không?

Trong quá trình thành lập công ty tại Việt Nam với vốn đầu tư Hàn Quốc, các nhà đầu tư Hàn Quốc hoàn toàn có khả năng hợp tác góp vốn cùng với nhà đầu tư Việt Nam, bất kể là cá nhân hay tổ chức.

Thủ tục thành lập công ty Hàn Quốc tại Việt Nam là bước khởi đầu cho cá nhân và tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh, nhưng quy trình này không dễ dàng do yêu cầu pháp luật đặt ra. Bài viết này mong muốn cung cấp cho các nhà đầu tư những kiến thức hữu ích trong việc thành lập công ty tại Việt Nam. AZTAX là đối tác chuyên nghiệp và tự tin, tập trung hỗ trợ quá trình thành lập công ty với cam kết giá cả hợp lý và xử lý thủ tục nhanh chóng, đảm bảo trải nghiệm thuận lợi và đáng tin cậy cho khách hàng.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty ở Singapore

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty tại Mỹ

Đánh giá post
Đánh giá post