Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

Quy định thời hạn nộp thuế đất phi nông nghiệp năm 2025

Việc nắm rõ thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là yếu tố quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, tránh các khoản phạt do chậm nộp. Thời gian nộp thuế được quy định rõ ràng cho từng trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế khác nhau, đòi hỏi người sử dụng đất cần theo dõi sát các mốc thời gian. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ về các mốc thời gian cần lưu ý khi kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Khái quát về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản nghĩa vụ tài chính mà mỗi cá nhân, tổ chức hoặc đơn vị cần thực hiện theo các quy định tại Luật Đất đai 2013. Những cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Mức thuế phải nộp sẽ được xác định dựa trên diện tích đất sở hữu và khu vực nơi mảnh đất đó tọa lạc.

Khái quát về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Khái quát về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

2. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào?

Bạn đang băn khoăn không biết thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khi nào để tránh bị phạt chậm nộp hay phát sinh lãi suất không mong muốn. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây để không bỏ lỡ thời điểm nộp thuế quan trọng này.

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy định được nêu cụ thể như sau:

1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.

Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.

b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.

Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.

3. Các loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

3.1 Các loại đất thuộc diện chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, những loại đất sau đây sẽ phải nộp thuế:

  • Đất ở tại vùng nông thôn và đất ở tại khu vực thành thị.
  • Đất sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài lĩnh vực nông nghiệp, gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất phục vụ việc xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất đồ gốm sứ.
  • Những loại đất phi nông nghiệp khác được sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010.

3.2 Những loại đất được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, các loại đất phi nông nghiệp dưới đây sẽ không phải chịu thuế khi được sử dụng vào mục đích không nhằm kinh doanh.

  • Đất sử dụng cho công trình phục vụ lợi ích chung như: giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, thể dục thể thao, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng khác.
  • Đất do các tổ chức tôn giáo sử dụng.
  • Đất dành cho nghĩa trang, nghĩa địa.
  • Các loại đất mặt nước như: sông, ngòi, kênh, rạch, suối, hồ và mặt nước chuyên dụng.
  • Đất có công trình tín ngưỡng như đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
  • Đất được sử dụng cho việc xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác theo các quy định pháp luật hiện hành.

4. Ai có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Bạn có đang sở hữu nhà, đất ở hay công trình xây dựng trên đất? Nếu có thì chắc chắn bạn từng nghe đến khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Thế nhưng, không phải ai cũng hiểu rõ đối tượng nào phải nộp loại thuế này, ai được miễn, ai thuộc diện giảm. Việc xác định đúng người có nghĩa vụ nộp thuế không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tránh những rắc rối trong quá trình kê khai, nộp thuế.

Ai có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Ai có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, các đối tượng thuộc diện chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm các trường hợp sau:

  • Đất ở tại khu vực nông thôn: Người sử dụng đất ở nông thôn, bao gồm cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp hoặc các hoạt động liên quan đến đời sống nông thôn.
  • Đất ở tại khu vực đô thị: Bao gồm những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đang sử dụng đất tại các khu vực thành thị cho các mục đích như kinh doanh thương mại, dịch vụ, sản xuất công nghiệp hay phục vụ nhu cầu dân sinh. Họ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất theo quy định, đồng thời góp phần vào nguồn thu ngân sách quốc gia.
  • Đất quy hoạch phục vụ xây dựng khu công nghiệp, nơi các doanh nghiệp, nhà máy tiến hành sản xuất, cung ứng hàng hóa và dịch vụ.
  • Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh là các khu đất được sử dụng để xây dựng cơ sở sản xuất, phục vụ hoạt động thương mại, dịch vụ, sản xuất công nghiệp hoặc thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức công. Người sử dụng loại đất này có nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách và phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai.
  • Đất khai thác và chế biến khoáng sản: Là diện tích đất được sử dụng cho hoạt động khai thác, chế biến các loại khoáng sản như quặng, than, đá, cát, sỏi… nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Việc sử dụng loại đất này cũng phải chịu thuế nhằm phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản.
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Gồm đất được sử dụng cho các hoạt động sản xuất vật liệu như gạch, xi măng, đá, sỏi, gốm sứ và nguyên liệu xây dựng khác.
  • Đất phi nông nghiệp phục vụ mục đích kinh doanh là các loại đất không sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, mà dùng cho xây dựng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp cùng các lĩnh vực kinh doanh khác.
  • Đất phi nông nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là loại đất được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng vào các mục đích như xây dựng khu công nghiệp, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu sản xuất…

5. Hồ sơ phải nộp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Hồ sơ phải nộp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một trong những vấn đề được nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Nếu thiếu sót hoặc kê khai sai, bạn có thể gặp khó khăn trong quá trình nộp thuế hoặc phát sinh rủi ro pháp lý. Vậy hồ sơ gồm những giấy tờ nào và cần lưu ý ra sao để hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định?

Hồ sơ phải nộp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Hồ sơ phải nộp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dành cho hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất)

  • Mẫu biểu: 01/TK-SDDPNN
  • Ban hành theo Phụ lục II, Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Biểu mẫu file: Mẫu 01.TK.SDDPNN.doc
  • Số lượng: Bản chính: 01; Bản sao: 0.

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho:

  • Mẫu biểu: 04/TK-SDDPNN
  • Ban hành theo: Phụ lục II, Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Biểu mẫu file: Mẫu 04.TK.SDDPNN.doc
  • Số lượng: Bản chính: 01; Bản sao: 0.

Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và thông tin về thửa đất chịu thuế:

  • Bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản giao đất; hợp đồng thuê đất hoặc quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Số lượng: Bản chính: 0; Bản sao: 01.

Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm thuế (nếu có):

  • Số lượng: Bản chính: 0; Bản sao: 01.

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân:

  • Mẫu biểu: 03/TKTH-SDDPNN
  • Ban hành theo: Phụ lục II, Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Biểu mẫu file: Mẫu 03.TKTH.SDDPNN.doc
  • Số lượng: Bản chính: 01; Bản sao: 0.

Hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được nộp tại các cơ quan khác nhau dựa trên từng trường hợp cụ thể. Trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người nộp thuế phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Xem thêm: Mẫu thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Xem thêm: Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu

6. Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Áp dụng theo mức thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuếDiện tích đất tính thuế (m²)Thuế suất (%)
1Diện tích trong hạn mức0,03
2Phần diện tích vượt nhưng không vượt quá ba lần so với hạn mức quy định.0,07
3Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức.0,15

Bên cạnh mức thuế lũy tiến từng phần, thuế suất cho từng loại đất cụ thể được xác định như sau:

STTLoại đấtThuế suất (%)
1Đất thuộc các công trình nhà nhiều tầng, chung cư và công trình xây dựng ngầm.0,03
2Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất kinh doanh phi nông nghiệp.0,03
3Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định0,15
4Đất thuộc dự án đầu tư thực hiện theo từng giai đoạn theo đăng ký đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.0,03
5Đất lấn, chiếm0,2

Việc quy định cụ thể mức thuế suất đối với từng loại đất và từng mức diện tích nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, chống lãng phí tài nguyên đất đai. Đồng thời, chính sách thuế cũng góp phần tạo nguồn thu ổn định, công bằng cho ngân sách nhà nước, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội bền vững, phù hợp với định hướng phát triển dài hạn và yêu cầu quản lý ngày càng cao trong bối cảnh hiện nay.

Xêm thêm: Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

7. Giải đáp một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Con của bệnh binh có được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

Miễn thuế

5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

7. Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

Theo đó, chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng cho phần đất ở trong hạn mức thuộc sở hữu của bệnh binh hạng 1/3 và một số đối tượng khác được quy định trong pháp luật. Tuy nhiên, chính sách miễn thuế này chỉ áp dụng trực tiếp cho bệnh binh hạng 1/3, không áp dụng cho thân nhân của họ. Vì vậy, con của bệnh binh sẽ không được hưởng chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Câu 2: Ai được miễn một nửa thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Đối với đất thuộc các dự án đầu tư trong lĩnh vực được khuyến khích đầu tư; các dự án triển khai tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; hoặc đất của doanh nghiệp mà trong lực lượng lao động có từ 20% đến 50% là thương binh, bệnh binh.

Đối với đất ở trong hạn mức, nằm tại các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Áp dụng cho đất ở trong hạn mức thuộc quyền sử dụng của thương binh hạng 3/4, 4/4; người được hưởng chính sách tương tự thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; và con của liệt sĩ không được nhận trợ cấp hàng tháng.

Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng, khi giá trị thiệt hại đối với đất và tài sản trên đất chiếm từ 20% đến 50% giá trị tính thuế.

Hiểu và tuân thủ đúng thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không chỉ giúp người sử dụng đất thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý mà còn góp phần đảm bảo quyền lợi lâu dài về sử dụng đất. Việc chủ động nắm bắt các quy định sẽ giúp bạn tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình sử dụng đất. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ về thủ tục kê khai, nộp thuế,đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon