Tài khoản 211 được sử dụng để phản ánh nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình hiện có và tình hình biến động tăng, giảm trong kỳ. Đây là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán vì liên quan trực tiếp đến việc ghi nhận, quản lý và khấu hao tài sản cố định. Trong bài viết này, AZTAX sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về kết cấu, nguyên tắc và cách hạch toán lợi nhuận được chia từ công ty con theo đúng quy định kế toán hiện hành.
1. Tài khoản 221 là gì?
221 là tài khoản gì? Hạch toán đầu tư vào công ty con – Tài khoản 221 là tài khoản đùng để ghi nhận giá trị hiện tại và theo dõi các biến động tăng, giảm của khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con.
Công ty con là một tổ chức có tư cách pháp nhân riêng, thực hiện hạch toán độc lập và nằm dưới sự kiểm soát của một công ty khác (gọi là công ty mẹ), bao gồm cả các công ty thành viên thuộc Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập.

Tài khoản 221 là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả đầu tư, quản lý tài chính và xây dựng báo cáo tài chính rõ ràng, minh bạch.
Không chỉ phục vụ cho công tác kế toán nội bộ, tài khoản này còn đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp lý về kế toán, đồng thời cung cấp thông tin chính xác, tin cậy cho các bên liên quan như nhà đầu tư, cơ quan chức năng và các đối tác kinh doanh.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 221
Để quản lý hiệu quả các khoản đầu tư vào công ty con, doanh nghiệp cần hiểu rõ tài khoản 221 phản ánh gì, cũng như nắm vững kết cấu và nội dung hạch toán liên quan đến khoản mục này.
Việc nắm vững tài khoản này không chỉ giúp ghi nhận chính xác giá trị đầu tư mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược tài chính, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nguồn vốn.

Kết cấu và nội dung của tài khoản 221 – Tài khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:
Bên Nợ:
- Phản ánh giá trị thực tế của các khoản đầu tư vào công ty con khi tăng.
Bên Có:
- Phản ánh giá trị thực tế của các khoản đầu tư vào công ty con khi giảm.
Số dư bên Nợ:
- Đại diện cho giá trị thực tế của các khoản đầu tư vào công ty con mà công ty mẹ đang nắm giữ.
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con không có các tài khoản cấp 2.
3. Nguyên tắc kế toán tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
Việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 221 giữ vai trò quan trọng trong việc ghi nhận chính xác giá trị các khoản đầu tư dài hạn. Điều này giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả đầu tư, đưa ra các quyết định chiến lược nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh doanh với công ty con một cách bền vững.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 221 được quy định như sau:
a) Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có cũng như tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và chịu sự kiểm soát của công ty mẹ (bao gồm cả công ty thành viên thuộc Tổng công ty hoặc các đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân).
b) Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 221 – Đầu tư vào công ty con khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (trừ trường hợp quy định tại điểm c dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính, hoạt động của đơn vị khác nhằm thu lợi ích kinh tế từ hoạt động của đơn vị đó.
- Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con, kế toán phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con.
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết với mục đích mua – bán công cụ vốn để kiếm lời, không có ý định thực hiện quyền kiểm soát, thì không được hạch toán vào TK 221 mà ghi nhận là khoản đầu tư ngắn hạn.
c) Doanh nghiệp vẫn hạch toán khoản đầu tư vào TK 221 trong trường hợp nắm giữ dưới 50% quyền biểu quyết nhưng có thỏa thuận đặc biệt, chẳng hạn:
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận trao cho công ty mẹ trên 50% quyền biểu quyết;
- Công ty mẹ có quyền chi phối chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế đã thỏa thuận;
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số thành viên HĐQT (hoặc cấp quản lý tương đương);
- Công ty mẹ có quyền chi phối biểu quyết tại các cuộc họp HĐQT (hoặc cấp quản lý tương đương).
d) Khi mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện kế toán theo đúng Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”.
đ) Việc kế toán các khoản đầu tư vào công ty con phải tuân thủ nguyên tắc kế toán quy định tại Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác theo Thông tư hiện hành.
e) Trường hợp công ty mẹ giải thể công ty con và tiếp nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con:
- Công ty mẹ ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty con;
- Ghi nhận toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập;
- Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý tài sản, nợ phải trả được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
g) Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc quyền sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Khi thực hiện phân phối bằng tiền, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đảm bảo có đủ dòng tiền thực tế;
- Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ giao dịch mua rẻ (bất lợi thương mại) cho đến khi thanh lý công ty con;
- Không phân phối lợi nhuận từ các khoản chênh lệch đánh giá lại (tài sản góp vốn, công cụ tài chính) cho đến khi được thanh lý, nhượng bán;
- Không phân phối lợi nhuận từ việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cho đến khi thực tế nhận được lợi nhuận bằng tiền hoặc tài sản từ các công ty liên doanh, liên kết.
h) Doanh nghiệp không được chuyển đổi khoản đầu tư vào công ty con thành chứng khoán kinh doanh hoặc hình thức đầu tư khác, trừ khi đã thực sự thanh lý khoản đầu tư và mất quyền kiểm soát. Việc có kế hoạch thanh lý trong tương lai không đồng nghĩa với việc quyền kiểm soát chỉ mang tính tạm thời.
4. Điều kiện để ghi nhận đầu tư vào doanh nghiệp con
Kế toán chỉ hạch toán ghi nhận là khoản “đầu tư vào công ty con” khi nhà đầu tư kiểm soát hơn 50% quyền biểu quyết và có quyền kiểm soát chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để đạt được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty đó.

4.1 Trường hợp nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết
Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được thiết lập khi công ty mẹ nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con, hoặc gián tiếp thông qua việc nắm cổ phần tại một công ty con khác.
4.1.1 Quyền kiểm soát trực tiếp
Trong trường hợp này, quyền kiểm soát được xác định trực tiếp theo tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ tại công ty con.
Ví dụ: Công ty M đầu tư vào Công ty N, sở hữu 2.000 cổ phiếu trong tổng số 3.500 cổ phiếu của Công ty N. Tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty M tại Công ty N là 2.000/3.500 = 57,14%. Vì tỷ lệ sở hữu trực tiếp vượt quá 50%, Công ty N được coi là công ty con của Công ty M.
4.1.2 Quyền kiểm soát gián tiếp
Quyền kiểm soát gián tiếp được tính tổng của quyền biểu quyết mà công ty mẹ nắm giữ tại công ty con trực tiếp và qua công ty con khác.
Ví dụ: Giả sử Công ty A (công ty mẹ) sở hữu 65% cổ phần của Công ty B (công ty con trực tiếp). Công ty B lại sở hữu 45% cổ phần của Công ty C (một công ty con khác). Đồng thời, Công ty A cũng sở hữu 25% cổ phần của Công ty C.
Điều này có nghĩa là: Thông qua sở hữu cổ phần tại Công ty B, Công ty A gián tiếp sở hữu 65% * 45% = 29.25% cổ phần của Công ty C.
Như vậy tổng số cổ phần mà Công ty A có trong Công ty C là: 29.25% (gián tiếp) + 25% (trực tiếp) = 54.25%.
Kết luận: Quyền kiểm soát của Công ty A đối với Công ty C là: 54.25% (> 50%), Công ty C là Công ty con của Công ty A.
4.1.3 Bút toán hạch toán
Điều kiện áp dụng: Chỉ hạch toán đầu tư vào công ty con- tài khoản 221 (Tài khoản Đầu tư vào công ty con) khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết và có khả năng chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu lợi ích kinh tế.
Trong trường hợp công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con, cần ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty con.
Bút toán cụ thể:
- Khi đầu tư vào công ty con, ghi:
- Nợ tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có các TK liên quan (TK 111, 112, 121, 152, v.v.)
- Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát, ghi giảm khoản đầu tư:
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị ghi sổ)
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
Lưu ý: Nếu nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết vì mục đích đầu tư là mua – bán công cụ vốn để kiếm lời, không hạch toán vào tài khoản 221 mà ghi nhận là đầu tư ngắn hạn.
4.2 Trường hợp nhà đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết
Trong một số trường hợp đặc biệt, quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con có thể được xác định ngay cả khi công ty mẹ sở hữu ít hơn 50% quyền biểu quyết.
Điều kiện áp dụng: Đầu tư vào tài khoản 221 vẫn được áp dụng trong các trường hợp sau, mặc dù nhà đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con, nếu có thỏa thuận cụ thể:
- Thỏa thuận quyền biểu quyết: Các nhà đầu tư khác đã thỏa thuận để công ty mẹ có hơn 50% quyền biểu quyết.
- Chi phối chính sách: Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận.
- Quyền bổ nhiệm: Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
- Quyền bỏ phiếu: Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
Ví dụ: Công ty A sở hữu 49% vốn góp tại công ty B, tương đương với 49% quyền biểu quyết. Cổ đông Nguyễn Văn X của công ty B sở hữu 15% vốn của công ty B. Tại Đại hội cổ đông, ông Nguyễn Văn X ủy quyền “15% vốn góp của mình” cho công ty A với điều kiện không bao gồm quyền chuyển nhượng và nhận cổ tức.
Do đó, công ty A sẽ nắm giữ và thực thi 64% quyền biểu quyết tại công ty B, điều này dẫn đến việc công ty B được xem là công ty con của công ty A.
Bút toán cụ thể:
- Khi đầu tư vào công ty con, ghi:
- Nợ tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có các TK liên quan (TK 111, 112, 121, 152, v.v.)
5. Hạch toán đầu tư vào công ty con – Tài khoản 221
Tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con là một phần quan trọng trong kế toán, đặc biệt khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại công ty con. Nếu công ty mẹ mất quyền kiểm soát, cần thực hiện ghi giảm giá trị khoản đầu tư để cập nhật chính xác tình hình tài chính.

AZTAX đã thu thập một số hình thức đầu tư vào công ty con và các phương pháp hạch toán phổ biến nhất:
5.1 Hạch toán công ty con nhận vốn góp từ công ty mẹ
5.1.1 Hạch toán góp vốn vào công ty con bằng tiền:
- Khi công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tiền, ghi:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Có các tài khoản 111, 112, 3411, …
- Mở sổ chi tiết theo dõi các loại cổ phiếu theo mệnh giá nếu đầu tư bằng cổ phiếu.
5.1.2 Hạch toán góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ:
- Khi công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ, ghi:
- Nếu giá trị ghi sổ nhỏ hơn giá trị đánh giá lại, ghi nhận chênh lệch tăng vào thu nhập khác:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Nợ tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ
- Có tài khoản 211, 213, 217 (nếu góp TSCĐ)
- Có tài khoản 152, 153, 155, 156 (nếu góp hàng tồn kho)
- Có TK 711 – Thu nhập khác
- Nếu giá trị ghi sổ lớn hơn giá trị đánh giá lại, ghi nhận chênh lệch giảm vào chi phí khác:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Nợ tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ
- Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác
- Có tài khoản 211, 213, 217 (nếu góp TSCĐ)
- Có tài khoản 152, 153, 155, 156 (nếu góp hàng tồn kho)
- Nếu giá trị ghi sổ nhỏ hơn giá trị đánh giá lại, ghi nhận chênh lệch tăng vào thu nhập khác:
5.2 Kế toán mua lại phần vốn góp
Xác định giá phí theo Chuẩn mực kế toán hợp nhất, bao gồm giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả, cùng các chi phí liên quan.
5.2.1 Thanh toán bằng tiền hoặc tương đương tiền
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Có các TK 111, 112, 121, …
5.2.2 Thanh toán bằng cổ phiếu
- Nếu giá phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Có tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
- Có tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
- Nếu giá phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Nợ tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
- Có tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
- Chi phí phát hành cổ phiếu:
- Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
- Có các TK 111, 112, …
5.2.3 Thanh toán bằng tài sản
TSCĐ:
- Ghi giảm TSCĐ:
- Nợ TK 811 – Chi phí khác
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
- Ghi tăng khoản đầu tư và thu nhập khác:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Có TK 711 – Thu nhập khác
- Có TK 3331 – Thuế GTGT (nếu có)
Hàng hóa, sản phẩm:
- Ghi giảm giá vốn hàng bán:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có các TK 155, 156, …
- Ghi tăng doanh thu và khoản đầu tư:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thanh toán bằng trái phiếu:
Trái phiếu theo mệnh giá:
- Nợ tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu
Trái phiếu chiết khấu:
- Nợ tài khoản 221 – Hạch toán đầu tư vào công ty con
- Nợ tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu
- Có tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu
Trái phiếu phụ trội:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
- Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu
Chi phí liên quan đến hợp nhất:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112, 331, …
5.3. Kế toán cổ tức và lợi nhuận
Cổ tức, lợi nhuận sau ngày đầu tư:
Khi nhận thông báo:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Khi nhận cổ tức/lợi nhuận:
- Nợ các TK liên quan
- Có TK 138 – Phải thu khác
Cổ tức, lợi nhuận trước ngày đầu tư:
Khi nhận thông báo:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Cổ tức/lợi nhuận đã sử dụng để đánh giá lại giá trị đầu tư:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
5.4. Đầu tư bổ sung để nâng cấp thành công ty con
Ghi:
- Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Có các TK 121, 128, 222, 228
- Có các TK liên quan
5.5. Thanh lý khoản đầu tư vào công ty con
Ghi:
- Nợ các TK liên quan (giá trị thu được từ thanh lý)
- Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (nếu công ty con chuyển thành liên doanh)
- Nợ TK 228 – Đầu tư khác (nếu công ty con trở thành đầu tư thường)
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
5.6. Giải thể công ty con để sáp nhập vào công ty mẹ
Ghi:
- Nợ các TK phản ánh tài sản (theo giá trị hợp lý)
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý)
- Có các TK phản ánh nợ phải trả (theo giá trị hợp lý)
- Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý)
5.7. Hạch toán chuyển nhượng vốn góp 221
Hạch toán chuyển nhượng vốn góp 221 áp dụng khi công ty mẹ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp trong công ty con:
- Nợ TK 111/112 (tiền thu từ chuyển nhượng).
- Nợ TK 635 (lỗ, nếu giá chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi sổ).
- Có TK 221 (giá trị ghi sổ khoản đầu tư).
- Có TK 515 (lãi, nếu giá chuyển nhượng cao hơn giá trị ghi sổ).
Ví dụ: Chuyển nhượng 50 triệu vốn góp, thu 60 triệu, ghi:
- Nợ TK 112: 60 triệu
- Có TK 221: 50 triệu
- Có TK 515: 10 triệu
Xem thêm: Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
6. Bài tập kế toán đầu tư vào công ty con
Để áp dụng thành thạo các quy định kế toán vào thực tế, việc hiểu và thực hành các tình huống cụ thể là điều vô cùng quan trọng. Hãy cùng thực hiện bài tập kế toán đầu tư vào công ty con dưới đây để hiểu rõ hơn về cách Hạch toán đầu tư vào công ty con – tài khoản 221 và nâng cao nghiệp vụ trong công việc.

Tình huống: Công ty Như Ý thực hiện các giao dịch đầu tư vào Công ty Ngọc Lan (công ty con) trong năm 2024 như sau:
- Ngày 10/01/2024, Công ty Như Ý quyết định đầu tư vào Công ty Ngọc Lan, mua 100.000 cổ phần trị giá 50.000.000 đồng, tương ứng với 60% cổ phần của Công ty Ngọc Lan. Thanh toán bằng chuyển khoản Diệp hàng.
- Ngày 15/03/2024, Công ty Ngọc Lan phát hành thêm cổ phiếu, và Công ty Như Ý mua thêm 20.000 cổ phần với tổng giá trị là 6.000.000 đồng.
- Ngày 01/06/2024, Công ty Ngọc Lan chia cổ tức bằng tiền với tổng số tiền là 2.000.000 đồng, và Công ty Như Ý nhận toàn bộ cổ tức này.
Yêu cầu: Hạch toán các giao dịch trên
Hướng dẫn
a) Giao dịch mua cổ phần của Công ty Ngọc Lan (60% cổ phần)
Hạch toán:
- Nợ tài khoản 221: 50.000.000 đồng
- Có tài khoản 112: 50.000.000 đồng
b) Giao dịch mua cổ phiếu phát hành thêm của Công ty Ngọc Lan
Hạch toán:
- Nợ tài khoản 221: 6.000.000 đồng
- Có tài khoản 221: 6.000.000 đồng
c) Ghi nhận nhận cổ tức từ Công ty Ngọc Lan
Hạch toán:
- Nợ tài khoản 112: 2.000.000 đồng
- Có tài khoản 221: 2.000.000 đồng
Hy vọng rằng qua bài tập kế toán đầu tư vào công ty con trên, bạn đọc đã nắm bắt được cách thức ghi nhận các giao dịch tài khoản 221 trong hệ thống kế toán một cách chi tiết và chính xác.
Tài khoản 211 không chỉ phản ánh giá trị đầu tư vào tài sản cố định mà còn ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc sử dụng chính xác tài khoản này là yếu tố then chốt giúp kế toán đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ khi lập báo cáo tài chính. Qua thông tin mà chúng tôi đã cung cấp, hi vọng bạn đã hiểu được tài khoản 211 – đầu tư vào công ty con là gì, và cách hạch toán sao cho đúng và chuẩn xác. Nếu bạn cần hỗ trợ trong việc quản lý, ghi nhận hoặc khấu hao tài sản cố định, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.
Xem thêm: Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang




