Mức phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà là bao nhiêu?

Mức phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà là bao nhiêu tiền?

Phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà là vấn đề được khá nhiều cá nhân cho thuê nhà quan tâm, đặc biệt khi không nắm rõ thời hạn nộp tờ khai và quy định của cơ quan thuế. Việc kê khai chậm không chỉ ảnh hưởng đến uy tín của người nộp thuế mà còn có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt khác nhau tùy theo thời gian vi phạm. Hiểu rõ quy định về phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà sẽ giúp bạn tránh những rủi ro không đáng có và tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế. Trong bài viết này, AZTAX sẽ chia sẽ đến bạn mức phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà một cách chi tiết nhất, mời các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Mức phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà là bao nhiêu tiền?

Mức phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà là bao nhiêu tiền?
Mức phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà là bao nhiêu tiền?

Cá nhân cho thuê nhà chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền, tùy số ngày quá hạn và tình trạng nghĩa vụ thuế.

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026, khung phạt đối với tổ chức có thể lên đến 25 triệu đồng; mức áp dụng cho cá nhân bằng một nửa.

Thời gian chậm nộpMức phạt đối với cá nhân
Từ 01–05 ngày, có tình tiết giảm nhẹCảnh cáo
Từ 01–30 ngày1.000.000–2.500.000 đồng
Từ 31–60 ngày2.500.000–4.000.000 đồng
Từ 61–90 ngày4.000.000–7.500.000 đồng
Trên 90 ngày, không phát sinh số thuế phải nộp4.000.000–7.500.000 đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh thuế và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm luật định7.500.000–12.500.000 đồng, có áp dụng giới hạn theo quy định

Đối với trường hợp chậm trên 90 ngày có phát sinh thuế, khoản 5 Điều 13 đã được sửa đổi quy định điều kiện người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước khi cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ. Nếu tiền phạt theo khung lớn hơn số thuế phát sinh, mức phạt tối đa được giới hạn theo số thuế phải nộp nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tại khoản 4 Điều 13.

Ngoài tiền phạt hành chính, người cho thuê nhà vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định. Trường hợp không nộp hồ sơ hoặc có dấu hiệu trốn thuế cần được xem xét riêng, không mặc nhiên áp dụng khung phạt chậm kê khai nêu trên.

2. Doanh thu cho thuê nhà bao nhiêu thì phải nộp thuế?

Doanh thu cho thuê nhà bao nhiêu thì phải nộp thuế?
Doanh thu cho thuê nhà bao nhiêu thì phải nộp thuế?

Cá nhân cho thuê nhà phải nộp thuế TNCN khi doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản vượt 500 triệu đồng/năm. Trường hợp doanh thu từ cho thuê nhà dưới hoặc bằng 500 triệu đồng/năm thì không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN nhưng vẫn phải kê khai thuế theo quy định của cơ quan thuế.

Căn cứ pháp luật và thông tin cơ quan nhà nước:

(1) Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 quy định thu nhập từ cho thuê bất động sản của cá nhân chỉ phải chịu thuế TNCN nếu doanh thu trong năm vượt ngưỡng 500 triệu đồng.

(2) Nghị định và Thông tư hướng dẫn chi tiết việc kê khai và nộp thuế của cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản cũng ghi nhận việc áp dụng thuế theo tỷ lệ phần doanh thu vượt ngưỡng chịu thuế (nhà, mặt bằng, cửa hàng, kho bãi, …).

(3) Trang tin cơ quan nhà nước phân tích Quy định về thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê tài sản và nêu rõ ngưỡng doanh thu phải nộp thuế theo Luật mới.

3. Cá nhân cho thuê nhà phải nộp những loại thuế gì?

Cá nhân cho thuê nhà có thể phải nộp các loại chính: thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ thu nhập cho thuê, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tài sản (nếu thuộc diện), và lệ phí môn bài (nếu thuộc đối tượng phải nộp).

Loại thuế / lệ phíCăn cứ doanh thu chịu thuế
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, các doanh nghiệp cho thuê nhà trọ có doanh thu hàng năm trên 500 triệu đồng phải chịu thuế TNCN và thuế GTGT từ 1/1/2026.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Lệ phí môn bài (lệ phí hàng năm)Thông tư 302/2016 và hướng dẫn: miễn lệ phí môn bài nếu tổng doanh thu tính thuế ≤ 100.000.000 đồng/năm (đối với cá nhân/hộ gia đình, trừ trường hợp quy định khác).

Lưu ý: Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, việc thu và nộp phí môn bài sẽ bị chấm dứt.

Lưu ý: Tuân thủ quy định về thuế giúp cá nhân cho thuê nhà tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của mình.

4. Cách tính thuế cho thuê nhà mới nhất năm 2026

Theo quy định hiện hành, cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà vượt 100 triệu đồng/năm phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cùng thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Cách xác định doanh thu chịu thuế:
Doanh thu tính thuế dựa trên tổng số tiền thực nhận theo hợp đồng thuê trong năm dương lịch. Một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Thanh toán trước nhiều năm: Nếu người thuê trả tiền một lần cho nhiều năm, khoản thu nhập này sẽ được phân bổ đều theo từng năm để xác định mức 100 triệu đồng/năm có thuộc diện chịu thuế hay không.
  • Sở hữu chung bất động sản: Nếu nhiều người đồng sở hữu một tài sản cho thuê, tổng doanh thu được tính cho một cá nhân đại diện duy nhất để xác định nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Anh A và chị B đồng sở hữu một căn nhà cho thuê với giá 250 triệu đồng/năm. Nếu A đứng tên kê khai thuế, toàn bộ doanh thu 250 triệu đồng sẽ tính vào thu nhập của A. Do đó, A phải nộp thuế GTGT và TNCN theo quy định.

Cách tính thuế cho thuê nhà mới nhất năm 2025
Cách tính thuế cho thuê nhà mới nhất năm 2026

Xác định doanh thu tính thuế

Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh thu chịu thuế từ hoạt động cho thuê nhà được xác định như sau:

  • Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Gồm toàn bộ số tiền thuê mà bên thuê thanh toán theo từng kỳ hạn trong hợp đồng, bao gồm cả thuế (nếu thuộc diện chịu thuế). Các khoản thu khác cũng được tính vào doanh thu chịu thuế, trừ các khoản tiền phạt hay bồi thường theo thỏa thuận hợp đồng.
  • Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Là tổng số tiền thuê nhà mà bên thuê chi trả, bao gồm cả các khoản thu bổ sung (nếu có), kể cả tiền phạt và bồi thường bên cho thuê nhận được.
  • Trường hợp thanh toán trước nhiều năm: Nếu bên thuê trả tiền một lần cho nhiều năm, doanh thu tính thuế GTGT và TNCN sẽ căn cứ vào toàn bộ số tiền nhận được tại thời điểm thanh toán.

Cách tính số thuế phải nộp

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, số thuế cần nộp được xác định theo công thức:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu chịu thuế GTGT × 5%
  • Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu chịu thuế TNCN × 5%

Tổng số thuế phải nộp được tính dựa trên doanh thu phát sinh trong năm, tương ứng với số tiền thuê thực nhận theo hợp đồng.

Thời điểm xác định doanh thu chịu thuế

Doanh thu tính thuế được ghi nhận tại thời điểm bắt đầu của từng kỳ thanh toán theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.

Như vậy, cá nhân cho thuê nhà có nghĩa vụ nộp thuế nếu tổng doanh thu trong năm vượt 500 triệu đồng. Theo quy định, trách nhiệm kê khai và nộp thuế thuộc về bên cho thuê. Tuy nhiên, trên thực tế, trong một số trường hợp như hợp đồng thuê văn phòng, bên thuê có thể đứng ra nộp thay. Vì vậy, để tránh tranh chấp, các bên cần thống nhất rõ ràng về nghĩa vụ nộp thuế ngay trong hợp đồng thuê nhà.

5. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà?

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà là một trong những yếu tố quan trọng mà người cho thuê cần tuân thủ để tránh vi phạm quy định và bị xử phạt. Theo quy định của cơ quan thuế, thời hạn nộp tiền thuế cho thuê nhà được xác định dựa trên phương thức thanh toán và hợp đồng thuê.

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà?
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà?

Nộp thuế theo phương pháp kê khai tháng/quý

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC:

  • Kê khai theo tháng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai theo quý: Hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nộp thuế theo phương pháp kê khai năm

Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

  • Hồ sơ quyết toán thuế năm: Nộp trước ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Hồ sơ khai thuế năm: Hạn chót là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế phải nộp trước ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.
  • Hồ sơ khai thuế khoán:
    • Hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải nộp trước ngày 15/12 của năm trước.
    • Trường hợp mới bắt đầu kinh doanh, thời hạn nộp là 10 ngày kể từ ngày hoạt động.

Nộp thuế theo từng lần phát sinh

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 3 Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC:

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh phải nộp hồ sơ khai thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Tóm lại: Tùy vào phương pháp kê khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ có thể theo tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh, với các mốc thời gian cụ thể để tuân thủ quy định pháp luật.

6. Thủ tục nộp thuế cho thuê nhà mới nhất năm 2026?

Thủ tục nộp thuế cho thuê nhà mới nhất năm 2026 đang là mối quan tâm của nhiều cá nhân có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản. Với những cập nhật từ cơ quan thuế, người cho thuê cần nắm rõ quy trình kê khai, mức thuế suất và các quy định liên quan để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Thủ tục nộp thuế cho thuê nhà mới nhất năm 2025?
Thủ tục nộp thuế cho thuê nhà mới nhất năm 2026?

6.1 Hồ sơ khai thuế cho thuế nhà bao gồm những gì?

Cá nhân trực tiếp khai thuế cho hoạt động cho thuê tài sản cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thuế cho thuê tài sản: Áp dụng cho cá nhân tự khai thuế hoặc tổ chức khai thay.
  • Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng thuê: Yêu cầu đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
  • Bản sao hợp đồng thuê tài sản và phụ lục hợp đồng: Cần cung cấp nếu đây là lần khai thuế đầu tiên.
  • Bản sao giấy ủy quyền: Trường hợp cá nhân ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế.

Lưu ý: Cơ quan thuế có thể yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu và xác nhận tính chính xác của hồ sơ.

6.2 Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

Cá nhân cho thuê bất động sản tại Việt Nam phải nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi bất động sản được cho thuê.
Trong khi đó, đối với cá nhân cho thuê các loại tài sản khác (không bao gồm bất động sản), hồ sơ khai thuế được nộp tại Chi cục Thuế nơi người cho thuê cư trú.

Việc phạt chậm kê khai thuế cho thuê nhà là vấn đề quan trọng mà chủ nhà cần phải đặc biệt lưu ý, bởi vì việc không tuân thủ đúng thời gian quy định có thể dẫn đến các khoản phạt đáng kể. Để tránh những rắc rối pháp lý và đảm bảo quá trình kê khai thuế diễn ra suôn sẻ, chủ nhà nên chủ động nắm vững các quy định và thực hiện kê khai đúng hạn. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng kế toán thuế dịch vụ hoặc có bất kỳ thắc mắc nào khác về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản, vui lòng liên hệ AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ một cách chi tiết, giúp bạn an tâm và tránh mọi rủi ro liên quan đến thuế.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Ngoài tiền phạt, có phải nộp thêm khoản nào không?

. Ngoài tiền phạt hành chính, người nộp thuế còn phải nộp tiền chậm nộp thuế tính theo số ngày chậm và số thuế phải nộp.

Câu 2: Trường hợp nào được miễn hoặc giảm phạt chậm kê khai?

Có thể được xem xét miễn, giảm nếu có tình tiết giảm nhẹ như lỗi khách quan, sự cố hệ thống hoặc chủ động khắc phục trước khi bị kiểm tra.

Câu 3: Thời hạn kê khai thuế cho thuê nhà là khi nào?

Thông thường, cá nhân cho thuê nhà phải kê khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm, tùy phương thức đăng ký với cơ quan thuế.

Câu 4: Có thể kê khai thuế cho thuê nhà online không?

. Cá nhân có thể thực hiện kê khai và nộp thuế qua cổng thuế điện tử hoặc dịch vụ công trực tuyến của cơ quan thuế.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon